Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 22: Đặc biệt chung và vai trò của ngành thân mềm theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 22: Đặc biệt chung và vai trò của ngành thân mềm theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 22: Đặc biệt chung và vai trò của ngành thân mềm bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 22: Đặc biệt chung và vai trò của ngành thân mềm theo CV 5512

– Trình bày được sự đa dạng của ngành thân mềm. Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Tranh phóng to H21.1 SGK

– Bảng phụ ghi nội dung bảng 1.

2. Học sinh: Kẻ bảng 1,2 SGK tr.72 vào vở

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Kiểm tra bài cũ. (5’)

– Thu bài thực hành

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Ngành thân mềm có số loài rất lớn, có cấu tạo và lối sống phong phú. Bài học hôm nay sẽ giúp sẽ tìm hiểu đặc điểm và vai trò của thân mềm.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: sự đa dạng của ngành thân mềm. Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung. (20’)

– GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát H 21 và H19 SGK thảo luận:

+ Nêu cấu tạo chung của thân mềm ?

+ Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1?

– GV treo bảng phụ gọi HS lên làm bài tập.

– GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức .

– HS quan sát hình ghi nhớ kiến thức

– Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến điền vào bảng

– Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1 các nhóm khác nhận.

I. Tìm hiểu đặc điểm chung

BẢNG CHUẨN KIẾN THỨC

Các đặc

điểm

Đại diện

Nơi sống

Lối sống

Kiểu vỏ đá vôi

Đặc điểm cơ thể

Khoang áo phát triển

Thân mềm

Không phân đốt

Phân đốt

1- Trai sông

Ở nước ngọt

Vùi lấp

2 mảnh vỏ

´

´

´

2- Sò

Ở nước lợ

Vùi lấp

2 mảnh vỏ

´

´

´

3- Ốc sên

Ở cạn

Bò chậm chạp

1 vỏ xoắn ốc

´

´

´

4- Ốc vặn

Ở nước ngọt

Bò chậm chạp

1 vỏ xoắn ốc

´

´

´

5- Mực

Ở biển

Bơi nhanh

Vỏ tiêu giảm

´

´

´

– Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Nhận xét sự đa dạng của thân mềm

+ Nêu đặc điểm chung của thân mềm

– GV chốt lại kiến thức.

– HS nêu được:

+ Đa dạng:

Kích thước.

Cấu tạo

Cơ thể.

Môi trường sống.

Tập tính.

+ Đặc điểm chung: cấu tạo cơ thể.

– Kết luận: Đặc điểm chung của thân mềm:

+ Thân mềm không phân đốt có vỏ đá vôi.

+ Có khoang áo phát triển.

+ Hệ tiêu hóa phân hóa.

2: Vai trò của thân mềm. (13’)

– GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 tr.72 SGK.

– GV gọi HS hoàn thành bảng.

– GV chốt lại kiến thức sau đó cho HS thảo luận

+ Ngành thân mềm có vai trò gì?

+ Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?

– GV nhận xét, bổ sung.

– HS dựa vào kiến thức trong chương và vốn sống để hoàn thành bảng 2

-1 HS lên làm bài tập lớp bổ sung.

– HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại của thân mềm.

II. Vai trò của thân mềm.

* Lợi ích:

– Làm thực phẩm cho người

– Nguyên liệu xuất khẩu.

– Làm thức ăn cho động vật.

– Làm sạch môi trường nước.

– Làm đồ trang sức, trang trí.

* Tác hại: Là vật trung gian truyền bệnh, ăn hại cây trồng.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Thân mềm có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người?

A. Làm hại cây trồng.

B. Là vật trung gian truyền bệnh giun, sán.

C. Đục phá các phần gỗ và phần đá của thuyền bè, cầu cảng, gây hại lớn cho nghề hàng hải.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 2: Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?

A. Làm đồ trang sức.

B. Có giá trị về mặt địa chất.

C. Làm sạch môi trường nước.

D. Làm thực phẩm cho con người.

Câu 3: Những loài trai nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc?

A. Trai cánh nước ngọt và trai sông.

B. Trai cánh nước ngọt và trai ngọc ở biển.

C. Trai tượng.

D. Trai ngọc và trai sông.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây về ngành Thân mềm là sai?

A. Thân mềm.

B. Hệ tiêu hóa phân hóa.

C. Không có xương sống.

D. Không có khoang áo.

Câu 5: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:

Ốc vặn sống ở …(1)…, có một vỏ xoắn ốc, trứng phát triển thành con non trong …(2)… ốc mẹ, có giá trị thực phẩm.

A. (1): nước mặn; (2): tua miệng

B. (1): nước lợ; (2): khoang áo

C. (1): nước ngọt; (2): khoang áo

D. (1): nước lợ; (2): tua miệng

Câu 6: Phát biểu nào sau đây khi nói về ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm là sai?

A. Là vật chủ trung gian truyền bệnh ngủ.

B. Làm sạch môi trường nước.

C. Có giá trị về mặt địa chất.

D. Làm thức ăn cho các động vật khác.

Câu 7: Trai sông và ốc vặn giống nhau ở đặc điểm nào dưới đây?

A. Nơi sinh sống.

B. Khả năng di chuyển.

C. Kiểu vỏ.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không có ở các đại diện của ngành Thân mềm?

A. Có vỏ đá vôi.

B. Cơ thể phân đốt.

C. Có khoang áo.

D. Hệ tiêu hoá phân hoá.

Câu 9: Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?

A. Có giá trị về xuất khẩu.

B. Làm sạch môi trường nước.

C. Làm thực phẩm.

D. Dùng làm đồ trang trí.

Câu 10: Mai của mực thực chất là

A. khoang áo phát triển thành.

B. tấm miệng phát triển thành.

C. vỏ đá vôi tiêu giảm.

D. tấm mang tiêu giảm.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

B

B

D

C

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

A

A

B

D

C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

1. Nêu các đặc điểm chung của thân mềm

2. Vì sao khoa học lại xếp con mực bơi nhanh cùng ngành với con ốc sên bò chậm chạp?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

1. Đặc điểm chung là: thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản.

2. Vi chúng đều có đặc điểm chung là: thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Trình bày được sự đa dạng của ngành thân mềm.
  • Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của thân mềm.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng q/sát tranh.
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi
  • Phương pháp đóng vai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Tranh phóng to hình 21.1/sgk.

HS: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1.

2. Phương án dạy học:

  • Đặc điểm chung.
  • Vai trò.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Bài cũ

3. Khám phá

Kể tên một số đại diện của thân mềm? Chúng sống ở đâu?

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm một số đại diện

Mục tiêu: Thông qua bài tập Hs thấy được sự đa dạng của thân mềm & rút ra được đặc điểm của ngành.

Tiến hành:

Gv treo tranh hình 21.1/71 sgk & y/cầu Hs q/sát, đọc thông tin sgk & thảo luận nhóm.

– Đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân mềm có gì giống nhau?

– Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1?

Gv treo bảng phụ gọi Hs lên làm bài tập.

Gv đưa ra bảng chuẩn:

Đại diện

Nơi sống

Lối sống

Kiểu vỏ đá vôi

Đặc điểm cơ thể

Khoang

áo phát triển

Thân mềm

K phân đốt

Phân đốt

Trai

Sông

Nước ngọt

Vùi lấp

2 mảnh

x

x

x

Nước lợ

Vùi lấp

2 mảnh

x

x

x

Ốc sên

Cạn

Bò chậm

Xoắn ốc

x

x

Ốc

vặn

Nước ngọt

Bò chậm

Xoắn ốc

x

x

x

Mực

Biển

Bơi nhanh

Tiêu giảm

x

x

x

– Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?

– Nêu đặc điểm chung của thân mềm?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thân mềm

Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví dụ cụ thể ở địa phương.

Tiến hành:

GV y/cầu Hs làm bài tập bảng 2 trang 72 sgk..

Gv gọi Hs hoàn thành bảng.

Gv chốt lại kiến thức, yêu cầu Hs thảo luận

Ngành thân mềm có những vai trò gì?

I. Đặc điểm chung

Hs q/sát tranh, đọc thông tin kết hợp → trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến→điền vào bảng

Đại diện các nhóm lên điền vào bảng 1→nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Yêu cầu Hs nêu được:

+ Đa dạng về kích thước, môi trường sống, tập tính, lối sống.

+ đặc điểm cấu tạo cơ thể.

Tiểu kết

– Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi.

– Có khoang áo phát triển.

– Hệ tiêu hoá phân hoá.

II. Vai trò của thân mềm

Hs dựa vào kiến thức đã học và vốn sống để hoàn thành bảng 2

1 Hs lên làm bài tập, lớp bổ sung.

Hs thảo luận rút ra được ích lợi & tác hại của thân mềm.

Tiểu kết

* Lợi ích

– Làm thực phẩm cho con người.

– Làm nguyên liệu xuất khẩu.

– Làm thức ăn cho động vật.

– Làm sạch môi trường nước

– Làm đồ trang trí, trang sức.

* Tác hại

– Là vật trung gian truyền bệnh.

Ăn hại cây trồng.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 22: Đặc biệt chung và vai trò của ngành thân mềm theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button