Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 19: Trai sông theo CV 5512a

Giáo án môn Sinh học 7 bài 19: Trai sông theo CV 5512a

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 19: Trai sông bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 19: Trai sông theo CV 5512a

– Tìm hiểu đặc điểm đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông một đại diện của Thân mềm.

– Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Tranh phóng to H18.2- 4 SGK.

– Mẫu vật trai sông, vỏ trai.

2. Học sinh:

– Mẫu vật trai sông

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Kiểm tra bài cũ: Không.

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Cho hs quan sát con trai. Ở nước ta, ngành Thân mềm rất đa dạng, phong phú như: trai, sò, ốc, hến, ngao, mực… và phân bố ở khắp các môi trường: biển, sông, ao, hồ, trên cạn.

Trai sông sống ở đáy ao, sông, ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát.

. Vậy trai sông có đặc điểm cấu tạo như thế nào cho phù hợp? Ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: điểm đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông một đại diện của Thân mềm.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Hình dạng cấu tạo. (10’)

* GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK.

– GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.

– GV giới thiệu đặc điểm vỏ trai, vòng tăng trưởng trên mẫu vật.

– GV yêu cầu các nhóm thảo luận.

+ Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm thế nào?

+ Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?

+ Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

– GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh mầu cầu vồng.

* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+ Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?

– GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo.

+ Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo trai phù hợp với cách tự vệ đó?

– GV giới thiệu: Đầu trai tiêu giảm.

– HS quan sát H 28.1-2 đọc thông tin SGK tr.62

– 1HS chỉ trên mẫu trai sông.

– Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.

Nêu được:

+ Mở vỏ trai: Cắt dây chằng phía lưng. Cắt 2 cơ khép vỏ.

+ Mài mặt ngoài thấy có mùi khét vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát thì cháy nên có mùi khét.

– Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.

– HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm cấu tạo cơ thể trai

I. Hình dạng cấu tạo:

1. Vỏ trai:

– Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.

– Cấu tạo vỏ trai gồm 3 lớp:

+ Lớp sừng: ở ngoài

+ Lớp đá vôi: ở giữa.

+ Lớp xà cừ: ở trong cùng

2. Cơ thể trai:

– Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài

– Cấu tạo: + Ngoài: Áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước

+ Giữa: Tấm mang

+ Trong là thân trai

– Chân rìu.

2: Di chuyển. (10’)

– GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H18.4 SGK thảo luận.

Giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn theo chiều mũi tên?

– GV chốt lại kiến thức

– GV mở rộng: Chân trai thò theo hướng nào thì thân chuyển động theo hướng đó.

– HS căn cứ vào thông tin và H18.4 SGK mô tả cách di chuyển.

– 1 HS phát biểu lớp bổ sung.

II. Di chuyển.

* Kết luận.

Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ →Di chuyển

3: Dinh dưỡng. (10’)

* GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK thảo luận.

+ Dòng nước qua ống hút vào khoang hút mang theo những gì vào trong miệng trai và mang trai?

+ Trai lấy mồi ăn và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước vào ống hút, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?

– GV chốt lại kiến thức

– HS tự thu nhận thông tin

– HS thảo luận trong nhóm hoàn thành đáp án

– Yêu cầu nêu được:

+ Nước đem đến ôxi và thức ăn. Kiểu dinh dưỡng thụ động

III. Dinh dưỡng.

– Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ

– Oxi trao đổi qua mang

4: Sinh sản. (10’)

* GV cho HS thảo luận

+ Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?

+ Ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?

– GV chốt lại kiến thức.

– HS căn cứ vào thông tin SGK thảo luận câu trả lời

– Đại diện nhóm trả lời.

– Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

III. Sinh sản.

* Kết luận

– Trai phân tính

– Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Vì sao khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét?

A. Vì lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng.

B. Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng tinh bột.

C. Vì phía ngoài vỏ trai là lớp sừng.

D. Vì lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng chất xơ.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai?

A. Không có khả năng di chuyển.

B. Chân hình lưỡi rìu.

C. Hô hấp bằng mang.

D. Trai sông có 2 mảnh vỏ.

Câu 3. Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là

A. giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mắt.

B. giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.

C. giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Câu 4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau.

Vỏ trai sông gồm …(1)… gắn với nhau nhờ …(2)… ở …(3)….

A. (1): hai mảnh; (2): áo trai; (3): phía bụng

B. (1): hai mảnh; (2): cơ khép vỏ; (3): phía lưng

C. (1): hai mảnh; (2): bản lề; (3): phía lưng

D. (1): ba mảnh; (2): bản lề; (3): phía bụng

Câu 5. Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai?

A. Trai sông là động vật lưỡng tính.

B. Trai cái nhận tinh trùng của trai đực qua dòng nước.

C. Phần đầu cơ thể tiêu giảm.

D. Ấu trùng sống bám trên da và mang cá.

Câu 6. Lớp xà cừ ở vỏ trai do cơ quan nào tiết ra tạo thành?

A. Lớp ngoài của tấm miệng.

B. Lớp trong của tấm miệng.

C. Lớp trong của áo trai.

D. Lớp ngoài của áo trai.

Câu 7. Ở nhiều ao đào thả cá, tại sao trai không thả mà tự nhiên có?

A. Vì ấu trùng trai thường sống trong bùn đất, sau một thời gian phát triển thành trai trưởng thành.

B. Vì ấu trùng trai bám vào mang và da cá, sau đó rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.

C. Vì ấu trùng trai vào ao theo nước mưa, sau đó phát triển thành trai trưởng thành.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 8. Việc trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp ấu trùng tận dụng nguồn dưỡng khí và thức ăn dồi dào qua mang.

B. Giúp bảo vệ trứng và ấu trùng không bị các động vật khác ăn mất.

C. Giúp tăng khả năng phát tán của ấu trùng.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 9. Phương pháp tự vệ của trai là

A. tiết chất độc từ áo trai.

B. phụt mạnh nước qua ống thoát.

C. co chân, khép vỏ.

D. Cả A và C đều đúng.

Câu 10. Giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp ấu trùng tận dụng nguồn dưỡng khí và thức ăn dồi dào qua mang.

B. Giúp bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất.

C. Giúp ấu trùng phát tán rộng.

D. A và B đúng.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

A

B

C

A

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

D

B

D

C

D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?

– Dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường nước?

-Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

1. Thuộc ngành Thân mềm, với cơ thể là thân mềm và không có cơ quan tự vệ nên trai tự vệ bằng cách xây cho mình lớp vỏ vững chắc và màu vỏ giống màu môi trường sống để lẩn tránh kẻ thù.

2. Cách dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trong nước. Ở những vùng nước ô nhiễm, khi lọc nước lấy thức ăn chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể.

3. Vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Vào ao cá, ấu trùng trai phát triển bình thường.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm. Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong cát.
  • Nắm được đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai.
  • Hiểu rõ khái niệm áo, cơ quan áo.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng q/sát tranh và mẫu
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi
  • Phương pháp đóng vai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

  1. GV: Tranh phóng to hình 18.1, 18.2, 18.3,18.4/sgk.
  • HS. Vật mẫu: con trai.

2. Phương án dạy học:

  • Hình dạng, cấu tạo
  • Di chuyển.
  • Dinh dưỡng.
  • Sinh sản.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Khám phá

Trai sông sống ở đâu? Có lối sống như thế nào?

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình dạng, cấu tạo vỏ trai và cơ thể trai.

Mục tiêu: Trình bày đặc điểm của vỏ và cơ thể trai. Giải thích các khái niệm áo, khoang áo.

Tiến hành:

– Trai sông sống ở đâu? Có lối sống như thế nào?

– Khi ăn , ăn phần nào của trai?

Gv ktra mẫu vật, treo tranh 19.1

– Mô tả đặc điểm bên ngoài của vỏ trai?

Gv củng cố lại trên vật mẫu

Gv mở rộng: vòng sinh trưởng.

– Vỏ trai có mấy mảnh ?

– 2 mảnh vỏ gắn với nhau nhờ bộ phận nào?

Gv xác định cơ khép vỏ trên vật mẫu.

Gv y/cầu Hs q/sát mảnh vỏ trai đã cắt ngang

Gv treo tranh 18.2

– Vỏ trai có cấu tạo như thế nào?

Gv củng cố trên vật mẫu và trên tranh.

Gv y/cầu Hs rút ra kết luận.

Gv treo tranh 18.3 HọC SINH đọc thông tin SGK GIÁO VIÊN cho học sinh thảo luận:

? Cơ thể trai cấu tạo ntn?

?Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể , phải làm ntn?

?Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

?Mài vỏ trai ngửi thấy mùi khét, vì sao?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động di chuyển của trai sông.

Mục tiêu: Nêu được hoạt động di chuyển của trai

Tiến hành:

GV y/cầu Hs đọc thông tin sgk.

Gv chiếu tranh di chuyển: hình 18.4

– Mô tả cách di chuyển của trai?

Gv củng cố lại trên tranh.

– Trai di chuyển nhanh hay chậm?

– Trai di chuyển nhờ bộ phận nào?

Gv liên hệ thêm cách tự vệ của trai.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng của trai.

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm di chuyển của trai sông.

Tiến hành:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin.

Phát phiếu học tập, y/cầu thảo luận nhóm.

– Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang theo những chất gì vào miệng trai và mang trai?

– Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì (chủ động hay thụ động)?

Gv bổ sung: Ở miệng có lông→rung động tạo lực cho nước vào đem theo thức ăn.

Gv mở rộng: do kiểu dinh dưỡng thụ động nên đầu trai tiêu giảm.

– Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa ntn với môi trường nước?

Gv giải thích: Vai trò lọc nước góp phần lọc sạch môi trường nước. Tuy nhiên ở môi trường nước bị ô nhiễm người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì trong q/trình lọc nước, nhiều chất độc còn tồn đọng trong cơ thể trai.

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu đặc điểm sinh sản của trai.

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh sản của trai sông.

Tiến hành:

Gv y/cầu Hs đọc thông tin.

– Trai lưỡng tính hay phân tính?

– Trình bày cách sinh sản của trai?

Gv bổ sung.

– Giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ có ý nghĩa gì?

– Giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá có ý nghĩa gì?

– Tại sao nhiều ao thả cá nhân tạo, mà trai không thả mà tự nhiên có trai, tại sao?

I. Hình dạng, cấu tạo

1. Vỏ trai

Hs q/sát tranh, đọc thông tin kết hợp với vật mẫu →mô tả trên vật mẫu

1-2 Hs trình bày & Hs khác nhận xét, bổ sung.

Hs trả lời, theo dõi ghi nhận kiến thức.

Hs q/sát mảnh vỏ đã cắt ngang, xác định trên vỏ→Hs khác nhận xét.

Tiểu kết

– Vỏ trai gồm 2 mảnh gắn với nhau bởi dây chằng. Dây chằng cùng với 2 cơ khép vỏ giúp đóng mở vỏ.

– Vỏ gồm:

+ Ngoài: lớp sừng.

+ Giữa: lớp đá vôi.

+ Trong: lớp xà cừ.

2. thể trai.

Học sinh quan sát tranh H18.3.

Học sinh thảo luận và rút ra kết luận

Tiểu kết

-Phần đầu trai tiêu giảm nhưng nhờ đôi tấm miệng và 2 đôi tấm mang, trai lấy được thức ăn và ôxi.

II. Di chuyển

Hs đọc thông tin, kết hợp q/sát tranh từ sgk→ghi nhớ kiến thức.

Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.

Đại diện nhóm trình bày→nhóm khác bổ sung.

Tiểu kết

Trai di chuyển chậm trong bùn nhờ chân hình lưỡi rìu và lực đẩy của nước.

III. Dinh dưỡng

Hs đọc thông tin sgk.

Hs các nhóm thảo luận nhóm thống nhất đáp án

Đại diện 1 vài nhóm phát biểu →nhóm khác bổ sung.

Tiểu kết

– Thức ăn của trai là ĐVNS & vụn hữu cơ.

– T/ăn và oxi theo dòng nước vào miệng & mang rồi được lọc nhờ cơ thểdinh dưỡng theo kiểu thụ động.

– Hô hấp qua mang.

IV. Sinh sản

Hs đọc thông tin sgk.

Hs các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến.

Đại diện nhóm trả lời và vav1 nhóm khác bổ sung.

Yêu cầu nêu được:

+ Bảo vệ & giàu oxi, t/ăn đảm bảo cho ấu trùng phát triển.

+ Di chuyển xa→phát tán nòi giống.

Tiểu kết

– Trai phân tính.

– Thụ tinh trong.

– Vòng đời:

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 19: Trai sông được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button