Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 15: Giun đất theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 15: Giun đất theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 15: Giun đất bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 15: Giun đất theo CV 5512

– Mô tả được cấu tạo ngoài và cách di chuyển của giun đất.

– Tìm tòi, quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Mẫu vật giun đất.

– Tranh hình 15.1, 16.4

2. Học sinh:

– Mỗi nhóm chuẩn bị hai con giun đất.

– Học kĩ bài giun đất.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Để quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái. Ta tìm hiểu…

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ở xung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực và cái.

a) Mục tiêu: Sự đa dạng môi trường sống

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài. (15’)

– GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, hình 15.1-15.4, trả lời câu hỏi:

+ Giun đất sống ở đâu?

+ Nơi giun đất sống có đặc điểm gì?

+ Tại sao nơi giun đất sống lại thường tơi xốp?

+ Cơ thể giun đất có đặc điểm gì?

+Nêu cấu tạo ngoài của giun đất?

– GV nhận xét, giải thích.

– GV cho HS tiến hành thí nghiệm đặt giun lên giấy quan sát bằng mắt thường và bằng kính lúp: các đốt, vòng tơ, đai sinh dục…

– GV theo dõi hướng dẫn HS quan sát.

– GV gọi HS trình bày kết quả.

– Cá nhân tự đọc thông tin và ghi nhớ kiến thức

– Trong nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm trình bày.

– HS khác nhận xét.

– HS khác bổ sung.

* Trong nhóm đặt giun lên giấy quan sát bằng kính lúp thống nhất đáp án hoàn thành yêu cầu của GV

+ Quan sát vòng tơ rồi kéo giun trên giấy thấy lạo xạo.

+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng và mặt bụng của giun đất.

+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thước bằng 3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt hơn.

– Các nhóm dựa vào đặc điểm mới quan sát, thống nhất đáp án.

I. Cấu tạo ngoài.

– Cơ thể dài, thuôn hai đầu.

– Phân đốt, mỗi đốt có vòng cơ (chi bên).

– Chất nhầy -> da trơn.

– Có đai sinh dục và lỗ sinh dục.

2: Tìm hiểu cách di chuyển của giun đất.(10’)

– GV cho HS quan sát hình 15.3 trong SGK tr.53, kết hợp nghiên cứu mẫu vật hoàn thành bài tập SGK tr.54.

– GV gọi HS đại diện trình bày kết quả.

– Tại sao giun đất chun giãn được cơ thể?

– HS quan sát nghiên cứu thông tin hoàn thành bài tập.

– HS đại diện trình bày.

– HS khác nhận xét.

– HS khác bổ sung.

II. Di chuyển:

– Giun đất di chuyển bằng cách:

+ Cơ thể phình duỗi xen kẽ.

+ Vòng cơ làm chỗ tựa.

-> Kéo cơ thể về 1 phía.

3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của giun đất.(10’)

– Gv yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời:

+ Quá trình tiêu hóa của giun đất diễn ra như thế nào?

+ Vì sao khi mưa nhiều, nước ngập úng, giun đất chui lên mặt đất?

+ Cuốc phải giun đất, thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Tại sao có màu đỏ?

– GV yêu cầu HS rút ra KL.

– HS nghiên cứu.

– HS trả lời.

– HS khác nhận xét.

– HS khác bổ sung.

– HS rút ra KL.

III. Dinh dưỡng:

– Hô hấp: qua da.

– Dinh dưỡng: Thức ăn giun đất -> lỗ miệng -> hầu -> diều(chứa thức ăn) -> dạ dày (nghiền nhỏ) -> Enzim biến đổi -> ruột tịt -> bã đưa ra ngoài.

– Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

  • Hs nhận biết được loài giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ, đai sinh dục).
  • Hs nêu được đặc điểm cơ bản về cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của giun đất đại diện cho ngành giun đốt.
  • Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với ngành giun tròn.

2. Kỹ năng:

  • Rèn kỹ năng thực hành quan sát, so sánh, phân tích.
  • Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.

II. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông.
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

III. Các phương pháp dạy học tích cực.

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi
  • Phương pháp đóng vai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

IV. Đồ dùng dạy học

GV: Tranh một số giun tròn trong sgk.

Hs: kẻ bảng “đặc điểm của ngành giun tròn vào vở”

V. Thông tin bổ sung: (Tr 67 /sgv)

VI. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Nêu đặc điểm của một số giun tròn ký sinh? Biện pháp phòng trừ?

Ngành giun tròn có đặc điểm gì chung?

3. Khám phá

Đacuyn đã từng nói: Giun đất là”chiếc cày sống”. Vậy tại sao ông lại nói như vậy? Giun đất có cấu tạo như thế nào? Có đặc điểm gì khác giun tròn?
4. Kết nối:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Quan sát đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển của giun đất.

Mục tiêu: Biết được hình dạng ngoài, đai sinh dục, vòng tơ, cách di chuyển.

Làm thế nào để q/sát được vòng tơ?

– Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt lưng và mặt bụng?

– Tìm đai sinh dục, lỗ sinh dục dựa vào đặc điểm nào?

Gv cho Hs làm bài tập: chú thích vào hình 16.1(ghi vào vở)

Gv thông báo đáp án: 1. Lỗ miệng, 2. Đai sinh dục, 3. Lỗ hậu môn.

Hình B: 4. Đai sinh dục, 3. Lỗ cái, 5. Lỗ đực.

Hình C: 2. Vòng tơ quanh đốt.

– Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối sống chui rúc trong đất ntn?

Gv mở rộng thêm: Thành cơ thể có lớp mô bì tiết chất nhầy → da trơn.

Gv treo tranh 15.3 sgk, n/cứu thông tin, thảo luận nhóm.

HS để giun đất trên khay và quan sát di chuyển giun đất.

– Đánh số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun đất?

Gv thông báo đáp án đúng 2,1,4,3 → giun đất di chuyển từ trái qua phải.

Gv lưu ý Hs: giun đất chun dãn được cơ thể là do sự điều chỉnh sức ép của dịch khoang trong các phần khác nhau của cơ thể.

Rút kinh nghiệm:………………………..

…………………………………………….

……………………………………………

GV hướng dẫn HS đọc thêm

*Hướng dẫn HS đọc thêm: Đặc điểm cấu tạo trong của giun đất.

Mục tiêu:Phát hiện được cơ quan mới xuất hiện ở giun đất và đặc điểm tiến hoá của các cơ quan.

Tiến hành:

Gv treo tranh 15.4, 15.5 sgk và y/cầu Hs quan sát, n/cứu thông tin.

– So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan và hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất?

– Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo ntn?

Gv ghi ý kiến của các nhóm lên bảng và phần bổ sung.

Gv giảng thêm

– Khoang cơ thể chứa dịch → cơ thể căng.

– Dạ dày có thành cơ dày có khả năng co bóp nghiền thức ăn.

– Hệ thần kinh: tập trung, chuỗi hạch (hạch là nơi tập trung TB thần kinh)

– Hệ tuần hoàn: mạch kín.

*HS đọc thêm: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng của giun đất

Mục tiêu: Hs biết được quá q/tr tiêu hoá t/ăn của giun đất

Tiến hành:

Gv treo tranh 15.4 sgk trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi, n/cứu thông tin.

– Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn ra ntn?

– Vì sao khi trời mưa nhiều, nước ngập úng giun đất chui lên mặt đất?

– Cuốc phải giun thấy có chất lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Tại sao có màu đỏ?

*GV hướng dẫn HS đọc thêm: đặc điểm sinh sản của giun đất.

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh sản ghép đôi, tạo kén chứa trứng của giun đất.

Tiến hành:

Gv treo tranh 15.6, y/c Hs n/cứu thông tin

– Giun đất sinh sản ntn?

Gv y/cầu Hs tự rút ra kết luận :

Tại sao giun đất lưỡng tính, khi sinh sản lại ghép đôi?

5.Luyện tập- Kiểm tra, Đánh giá

Câu 1: Trình bày cấu tạo giun đất phù hợp với đ/sống chui rúc trong đất?

Câu 2: Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tiến hoá so với ngành ĐV trước.

Quan sát hình dạng ngoài và di chuyển

của giun đất.

Hs q/sát tranh, kết hợp kiến thức cũ & mẫu vật thật, sử dụng kính lúp để q/sát → thống nhất đáp án.

+ Quan sát vòng tơ → kéo giun trên giấy nghe thấy lạo xạo.

+ Dựa vào màu sắc để xác định mặt lưng và mặt bụng.

+ Tìm đai sinh dục: phía đầu, kích thước bằng 3 đốt, màu nhạt hơn.

Các nhóm dựa vào đặc điểm mới q/sát thống nhất đáp án.

Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

Hs tự q/sát hình sgk, kết hợp với thông tin và ghi nhớ kiến thức:

Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến:

Yêu cầu nêu được:

– Hình dạng cơ thể.

– Vòng tơ ở mỗi đốt.

Đại diện nhóm chỉ vào mẫu vật giun đất → nhóm khác bổ sung ý kiến.

+ Cơ thể dài, thuôn 2 đầu.

+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chi bên).

+ Có chất nhầy da trơn

+ Có đai sinh dục và lỗ sinh dục.

Hs q/sát tranh, đọc thông tin thảo luận → hoàn thành bài tập.

Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

HS thấy được cách di chuyển giun đất: cơ thể phình duỗi, xen kẽ và vòng tơ làm chỗ tựa kéo cơ thể về một phía.

Rút kinh nghiệm:………………………..

…………………………………………….

……………………………………………

HS đọc thêm

*HS đọc thêm: Cấu tạo trong của giun đất

Hs q/sát tranh, trao đổi nhóm → trả lời câu hỏi.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

HS cần nhớ thêm:

– Có khoang cơ thể chính thức, chứa dịch.

– Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ gồm lỗ miệng hầu thực quảndiềudạ dày cơ ruột tịt hậu môn.

– Hệ tuần hoàn: mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu (tim đơn giản), tuần hoàn kín.

– Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh, dây TK.

* HS đọc thêm dinh dưỡng của giun đất.

Hs đọc thông tin, q/sát tranh → ghi nhớ kiến thức.

Trao đổi nhóm hoàn thành câu hỏi:

Yêu cầu:

+ Q/tr tiêu hóa: sự hoạt động của dạ dày và vai trò của enzim.

+ nước ngập giun đất không hô hấp đc.

+ Chất lỏng đó là máu do sắc tố sắt.

Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ sung.

HS cần nhớ thêm:

– Hô hấp qua da.

– T/ăn của giun đấtlỗ miệnghầuthực quảndiều (chứa thức ăn)dạ dày (nghiền nhỏ)enzim biến đổiruột tịt đưa ra ngoài..

– Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu.

*HS đọc thêm: Sinh sản của giun đất

Hs tự thu thập thông tin qua n/cứu sgk &q/sát tranh.

Yêu cầu

– Miêu tả hiện tượng ghép đôi.

– Tạo kén.

Đại diện nhóm trình bày đáp án → nhóm khác bổ sung.

HS nhớ thêm:

– Giun đất lưỡng tính.

– Ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục.

– Đai sinh dục tuột khỏi cơ thể tạo kén chứa trứng.

HS trả lời dựa theo các hoạt động

Câu 1 Hoạt động 1

Câu 2: Da theo hoạt động 2

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 15: Giun đất theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button