Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 11: Sán lá gan theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 11: Sán lá gan theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 11: Sán lá gan bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 11: Sán lá gan theo CV 5512

– HS nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp.

– Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghi với sống kí sinh.

– Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ thích nghi đời sống kí sinh.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Tranh vẽ sán lông sán lá gan. Tranh vẽ sơ đồ phát triển của sán lá gan

– Một số loại ốc nhỏ là vật chủ trung gian của sán lá gan.

2. Học sinh

– Đọc trước bài.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Ở chương 3 các em sẽ được làm quen với những động vật thuộc ngành giun. Đây là những động vật có cơ thể đối xứng 2 bên, dẹp theo hướng lưng bụng. Đa số thích nghi với đời sống kí sinh. Vậy chúng có những đặc điểm nào thích nghi với đời sống kí sinh? Ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: Vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ thích nghi đời sống kí sinh.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu về sán lông và sán là gan. (18’)

– GV yêu cầu quan sát hình trong SGK tr.40, 41.

– Đọc các thông tin SGK thảo luận nhóm

hoàn thành phiếu học tập.

– GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.

– GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để HS tiếp tục nhận xét.

– GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn.

– Cá nhân tự quan sát tranh và hình SGK kết hợp với thông tin về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản

– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập

– Yêu cầu nêu được :

+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa

+ Cách di chuyển ý nghĩa thích nghi

+ Cách sinh sản.

– Đại diện các nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập, – Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung.

I. Tìm hiểu về sán lông và sán là gan

Phiếu học tập: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan.

Đặc điểm

Đại diện

Cấu tạo

Di chuyển

Sinh sản

Thích nghi.

Mắt

Cơ quan tiêu hóa

Sán lông

2 mắt ở đầu

– Nhánh ruột.

– Chưa có hậu môn.

– Bơi nhờ lông bởi xung quanh cơ thể.

– Lưỡng tính.

– Đẻ kén có chứa trứng.

– Lối sống bơi lội tự do trong nước.

Sán lá gan

Tiêu giảm

– Nhánh ruột phát triển.

– Chưa có lỗ hậu môn.

– Cơ quan di chuyển tiêu giảm

– Giác bám phát triển.

– Thành cơ thể có khả năng chun giãn.

– Lưỡng tính.

– Cơ quan sinh dục phát triển.

– Đẻ nhiều trứng.

– Kí sinh.

– Bám chặt vào gan, mật.

– Luồn lách trong môi trường kí sinh.

GV yêu cầu HS nhắc lại

+ Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội trong nước như thế nào?

+ Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật như thế nào?

– GV yêu cầu HS tự rút ra

– Một vài HS nhắc lại kiến thức của bài.

– HS tự rút ra kết luận

2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan. (15’)

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát H11.2 tr.42, thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập: Vòng đời của sán lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình huống sau:

+ Trứng sán lá gan không gặp nước.

+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp.

+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt mất.

+ Kén sán bám vào rau, bèo…chờ mãi mà không gặp trâu bò ăn phải.

– Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi giống như thế nào?

– GV đặt câu hỏi:

+ Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá gan?

+ Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như thế nào?

+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm thế nào?

– GV gọi 1, 2 HS lên bảng chỉ trên tranh trình bày vòng đời của sán lá gan.

– Cá nhân đọc thông tin quan sát hình 11.2 SGK tr.42 ghi nhớ kiến thức, thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập.

– HS nêu được:

+ Không nở được thành ấu trùng.

+ Ấu trùng không phát triển.

+ Kén hỏng và không nở thành sán được.

+ Trứng phát triển ngoài môi trường, thông qua vật chủ.

+ Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén.

– Đại diện nhóm trình bày đáp án.

– Nhóm khác nhận xét bổ sung.

II. Vòng đời của sán lá gan

– Trâu bò-> trứng -> ấu trùng -> ốc-> ấu trùng có đuôi ->môi trường nước -> kết kén -> bám vào cây rau bèo.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Hình dạng của sán lông là

A. hình trụ tròn.

B. hình sợi dài.

C. hình lá.

D. hình dù.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở vòng đời của sán lá gan?

A. Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.

B. Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.

C. Sán trưởng thành sẽ kết bào xác vào mùa đông.

D. Ấu trùng sán có tỉ lệ trở thành sán trưởng thành cao.

Câu 3. Sán lá gan có bao nhiêu giác bám để bám để bám chắc vào nội tạng vật chủ?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4. Sán lông và sán lá gan giống nhau ở điểm nào sau đây?

A. Phương thức di chuyển.

B. Lối sống.

C. Hình dạng cơ thể.

D. Mức độ phát triển thị giác.

Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lông?

A. Có lông bơi.

B. Có giác bám.

C. Mắt tiêu giảm.

D. Sống kí sinh.

Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lá gan?

A. Miệng nằm ở mặt bụng.

B. Mắt và lông bơi tiêu giảm.

C. Cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng kém phát triển.

D. Có cơ quan sinh dục đơn tính.

Câu 7. Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm nào dưới đây?

A. Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.

B. Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.

C. Sán trưởng thành kết bào xác vào mùa đông.

D. Ấu trùng sán có khả năng hoá sán trưởng thành cao.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

C

A

B

C

A

B

A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a. Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

– Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. Hình dạng: dẹp, đối xứng hai bên

– Cấu tạo: mắt và lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển, có 2 giác bám bám vào nội tạng vật chủ. Cơ thể có lớp cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển. Hầu có cơ khỏe giúp hút chất dinh dưỡng.

– Di chuyển: chun giãn, phồng dẹp cơ thể để chui luồn trong môi trường kí sinh.

b. – Sán đẻ nhiều trứng (khoảng 4000 trứng mỗi ngày). Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.

– Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong loài ốc ruộng, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng có đuôi.

– Ấu trùng có đuôi rời khỏi cơ thể ốc, bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vò cứng, trở thành kén sán.

– Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Hs nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.
  • Hs chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh.

b. Kỹ năng

  • Có kỹ năng quan sát, so sánh.
  • Kỹ năng phân tích, tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ

  • Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán ký sinh cho vật nuôi.
  • Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị .

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi
  • Phương pháp đóng vai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Tranh phóng to sán lông và sán lá gan

Tranh vòng đời sán lá gan

HS: Các thông tin về sán lá gan.

2. Phương án dạy học:

  • Nơi sống, cấu tạo và di chuyển.
  • Dinh dưỡng.
  • Sinh sản.

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

  • Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
  • Vai trò của ngành ruột khoang?

3. Khám phá

Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm sán nói chung, sán lá gan nói riêng rất nặng nề. Đây là một bệnh gây thiệt hại rất nặng cho ngành chăn nuôi. Vậy phải làm gì để hạn chế tác hại của nó?

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sán lông và sán lá gan.

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của ngành giun dẹp: là cơ thể đối xứng 2 bên, đặc điểm của sán gan thích nghi với đời sống ký sinh

Tiến hành:

GV y/cầu Hs q/sát hình trang 40,41

Đọc thông tin sgk→ hoàn thành bảng: “Đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá gan”

Gv q/sát các nhóm, giúp đỡ các nhóm yếu

Gv kẻ phiếu học tập lên bảng, Hs sữa bài.

Gv nên gọi nhiều nhóm lên chữa

Gv ghi ý kiến lên bảng, tiếp tục nhận xét

Gv cho Hs theo dõi phiếu chuẩn kiến thức

Bảng: Đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá gan.

Đặc điểm

Đại diện

Cấu tạo

Di chuyển

Sinh sản

Thích nghi

Mắt

Cơ quan tiêu hoá

Sán lông

2 mắt ở đầu

– Nhánh ruột

– Chưa có hậu môn

Bơi nhờ lông bơi xung quanh cơ thể

– Lưỡng tính

– Đẻ kén có chứa trứng

– Lối sống bơi lội tự do trong ước.

Sán lá gan

Tiêu giảm

– Nhánh ruột phát triển

– Chưa có lỗ hậu môn

– Cơ quan di chuyển tiêu giảm

– Giác bám phát triển

– Thành cơ thể có khả năng chun dãn

– Lưỡng tính

– Cơ quan sinh dục phát triển

– Đẻ nhiều trứng

– Kí sinh

– Bám chặt vào gan mật

– Luồn lách trong môi trường kí sinh

Gv y/cầu Hs nhắc lại:

– Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội như thế nào?

– Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật như thế nào?

Gv y/cầu Hs rút ra kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan

Mục tiêu: HS biết được quá trình phát triển của sán lá gan

Tiến hành:

Gv treo tranh 11.2/42 y/cầu Hs q/sát, n/cứu thông tin →thảo luận nhóm.

Vòng đời sán lá gan sẽ bị ảnh hưởng như thế nào trong thiên nhiên xảy ra các tình huống:

– Trứng sán không gặp nước?

– Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp?

– Ốc chứa ấu trùng bị động vật khác ăn mất?

– Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò không ăn phải?

Gv y/cầu các nhóm trình bày đáp án.

Gv nhấn mạnh: chính vì sán lá gan có giai đoạn phát triển ở ngoài môi trường nên chúng phải đẻ rất nhiều trứng để duy trì nòi giống.

– Sán lá gan gây tác hại gì cho trâu, bò?

– Muốn tiêu diệt phải làm gì?

– Viết sơ đồ vòng đời của sán lá gan?

Gv tổng kết những ý kiến của Hs bổ sung thêm.

I. Đặc điểm của sán lông và sán lá gan.

Hs tự q/sát hình sgk, kết hợp với thông tin về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản…

Trao đổi nhóm→ thống nhất ý kiến →hoàn thành bảng

Yêu cầu nêu được:

+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá di chuyển, giác quan.

+ Cách di chuyển

+ Ý nghĩa thích nghi

+ Cách sinh sản

Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào phiếu

Nhóm khác theo dõi→ nhận xét và bổ sung.

Hs tự theo dõi và sửa chữa nếu cần.

Một vài Hs nhắc lại kiến thức của bài.

Kết luận HS cần ghi nhớ:

Thông tin trong phiếu học tập

II. Vòng đời của sán lá gan

Hs q/sát tranh. n/cứu thông tin nhận kiến thức thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập.

Yêu cầu nêu được:

+ Không nở được thành ấu trùng.

+ Ấu trùng sẽ chết.

+ Ấu trùng không phát triển.

+ Kén hỏng và không nở thành sán được.

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét và bổ sung.

Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén.

Lưu ý các mũi tên và giai đoạn ấu trùng.

Tiểu kết

Sán lá gan đẻ trứng ấu trùng

ốc bám vào

rau, bèo kết kén mt nước ấu trùng có đuôi

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 11: Sán lá gan theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button