Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang theo CV 5512

– HS thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang.

– HS nhận biết được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo cơ thể Ruột khoang.

2. Học sinh: Đọc trước bài.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (5’)

– Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi.

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Mặc dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống,cũng như về kích thước nhưng chắc chắn các động vật thuộc ngành ruột khoang phải có đặc điểm chung nên khoa học mới xếp chúng vào 1 ngành. Vậy đặc điểm chung đó là gì? ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

– cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang.

– vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang. (23’)

– GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ quan sát H10.1 SGK tr37. Hoàn thành phiếu bảng “Đặc điểm chung của 1 số ngành ruột khoang”.

– GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài

– GV quan sát hoạt động của các nhóm.

– GV cho HS các nhóm hoàn thành bảng.

– GV treo bảng kiến thức chuẩn.

– HS quan sát H10.1, nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thủy tức hải quỳ san hô.

– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng.

– Yêu cầu:

+ Kiểu đối xứng.

+ Cấu tạo thành cơ thể

+ Cách bắt mồi dinh dưỡng.

+ Lối sống.

– Đại diện nhóm trình bày – Nhóm khác nhận xét bổ sung.

– HS theo dõi và tự sửa chữa

I. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang.

Bảng chuẩn kiến thức

TT

Đặc điểm

Đại diện

Thuỷ tức

Sứa

San hô

1

Kiểu đối xứng.

Đối xứng tỏa tròn

Đối xứng tỉa tròn

Đối xứng tỏa tròn

2

Cách di chuyển.

Sâu đo lộn đầu.

Co bóp dù

Không di chuyển.

3

Cách dinh dưỡng.

Dị dưỡng.

Dị dưỡng.

Dị dưỡng.

4

Sống đơn độc hay tập đoàn.

Đơn độc.

Đơn độc.

Tập đoàn

– GV yêu cầu từ kết quả trên rút ra các đặc điểm chung của ngành Ruột khoang?

– GV cho HS tự rút ra kết luận.

HS tìm những đặc điểm cơ bản như: Đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột.

– HS rút ra kết luận

* Kết luận:

– Đặc điểm chung của ngành ruột khoang.

+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

+ Ruột dạng túi.

+ Thành cơ thể có 2 lớp TB.

+ Tự vệ và tấn công bằng TB gai.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang. (10’)

– GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Ruột khoang có vai trò như thế nào trong đời sống tự nhiên và trong đời sống con người?

+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang? Cho ví dụ.

– GV tổng kết ý kiến của HS, ý kiến nào chưa đủ.

GV bổ sung thêm.

– GV cho HS rút ra kết luận về vai trò của ruột khoang

– Cá nhân đọc thông tin SGK tr.38 kết hợp tranh ảnh ghi nhớ kiến thức.

– Thảo luận nhóm thống nhất đáp án, yêu cầu nêu được:

+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí…

+ Tác hại: Gây đắm tàu..

– Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét bổ sung.

II. Vai trò của ngành ruột khoang.

* Kết luận.

– Trong tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển.

– Đối với đời sống:

+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô.

+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng: San hô.

+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa

+ Hóa thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.

– Tác hại:

+ Một số loại gây độc, ngứa cho người: Sứa.

+Tạo đá ngầm làm ảnh hưởng đến giao thông.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Ruột khoang có vai trò gì đối với sinh giới và con người nói chung?

A. Một số loài ruột khoang có giá trị thực phẩm và dược phẩm.

B. Góp phần tạo sự cân bằng sinh thái, tạo cảnh quan độc đáo.

C. Nhiều loại san hô nguyên liệu làm đồ trang sức, trang trí, nguyên liệu xây dựng, …

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Câu 2. Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây?

A. Sống trong môi trường nước, đối xứng tỏa tròn.

B. Có khả năng kết bào xác.

C. Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi.

D. Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.

Câu 3. Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?

A. Cản trở giao thông đường thủy.

B. Gây ngứa và độc cho người.

C. Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.

D. Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.

Câu 4. Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là

A. quang tự dưỡng.

B. hoá tự dưỡng.

C. dị dưỡng.

D. dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp.

Câu 5. Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?

A. Đối xứng tỏa tròn.

B. Đối xứng hai bên.

C. Đối xứng lưng – bụng.

D. Đối xứng trước – sau.

Câu 6. Người ta khai thác san hô đen nhằm mục đích gì?

A. Cung cấp vật liệu xây dựng.

B. Nghiên cứu địa tầng.

C. Thức ăn cho con người và động vật.

D. Vật trang trí, trang sức.

Câu 7. Phần lớn các loài ruột khoang sống ở

A. sông.

B. biển.

C. ao

D. hồ.

Câu 8. Ruột khoang nói chung thường tự vệ bằng

A. các xúc tu.

B. các tế bào gai mang độc.

C. lẩn trốn khỏi kẻ thù.

D. trốn trong vỏ cứng.

Câu 9. Độ sâu tối đa mà các loài san hô có thể sống là bao nhiêu?

A. 50m.

B. 100m.

C. 200m.

D. 400m.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

B

A

C

A

Câu

6

7

8

9

Đáp án

D

B

B

A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a. Trình bày đặc điểm chung của ruột khoang?

b. Nêu vai trò của ruột khoang đối với tự nhiên và đời sống con người?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

1. – Cơ thể đối xứng tỏa tròn

– Ruột dạng túi

– Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào

– Có tế bào gai để tự vệ và tấn công

b. Vai trò..

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Hs nêu được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.
  • Hs chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và đời sống con người.

b. Kỹ năng

  • Có kỹ năng quan sát, so sánh.
  • Kỹ năng phân tích, tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ

  • Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
  • Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị .

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi
  • Phương pháp đóng vai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Tranh phóng to hình 10.1/37

HS: sưu tầm một số tranh ảnh về san hô

2. Phương án dạy học:

  • Đặc điểm chung ruột khoang
  • Vai trò.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ.

Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của sứa?

Sự khác nhau trong sinh sản vô tính mọc chồi của thuỷ tức và san hô?

3. Khám phá

Các em đã được học những đại diện nào của ngành ruột khoang? Các đại diện đó rất đa dạng về kích thước, cấu tạo và lối sống. Nhưng chúng có đặc điểm gì giống nhau mà các nhà khoa học xếp vào một ngành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.

Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành

Tiến hành:

GV treo tranh 10.1 sgk/37, y/cầu Hs nhớ lại kiến thức đã học

Gv hướng dẫn Hs quan sát hình

– Cấu tạo của 3 đại diện trên giống nhau ở đặc điểm nào?

GV y/cầu Hs hoạt động nhóm hoàn thành bảng” Đặc điểm chung của một số ngành ruột khoang”

Gv q/sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm học yếu và động viên nhóm khá.

GV yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày

Gv cho Hs xem bảng chuẩn kiến thức.

Bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang.

STT

Đặc điểm

Thuỷ tức

Sứa

San hô

1

Kiểu đối xứng

Tỏa tròn

Tỏa tròn

Tỏa tròn

2

Cách di chuyển

Sâu đo, lộn đầu

Co bóp dù

K di chuyển

3

Cách dinh dưỡng

Dị dưỡng

Dị dưỡng

Dị dưỡng

4

Cách tự vệ

Nhờ TB gai

Nhờ TB gai, nhờ di chuyển.

Nhờ TB gai

5

Số lớp TB của thành cơ thể

2

2

2

6

Kiểu ruột

Ruột túi

Ruột túi

Ruột túi

7

Sống đơn độc, tập đoàn

Đơn độc

Đơn độc

Tập đoàn

Từ bảng kết luận rút ra đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

Rút kinh nghiệm:………………………..

…………………………………………….

……………………………………………

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của ruột khoang.

Mục tiêu: HS chỉ rõ lợi ích và tác hại của ruột khoang

Tiến hành:

Gv y/cầu Hs đọc thông tin sgk và quan sát tranh sưu tầm.

– Ruột khoang có vai trò như thế nào?

Gv tổng kết những ý kiến của Hs bổ sung thêm

I. Đặc điểm chung

Hs q/sát tranh, chú ý theo dõi và nhớ lại các kiến thức đã học .

Hs các nhóm, thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng.

3 nhóm cử 3 đại diện lên chọn từ thích hợp gắn vào bảng.

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hs theo dõi và tự sửa chữa.

Hs tìm những đặc điểm cơ bản như: đối xứng, thành cơ thể, ruột.

Kết luận HS cần ghi nhớ:

Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

– Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

– ruột dạng túi

– Thành cơ thể có 2 lớp TB

– Tự vệ và tấn công bằng Tb gai.

Rút kinh nghiệm:………………………..

…………………………………………….

……………………………………………

II. Vai trò

Hs đọc thông tin kết hợp q/sát tranh ghi nhớ kiến thức.

Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác bổ sung.

Tiểu kết

* Lợi ích:

-Trong tự nhiên: tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái đối với biển.

– Đối với đời sống con người: làm đồ trang sức, trang trí, cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng, làm thực phẩm, hoá thạch san hô góp phần n/cứu địa chất.

* Tác hại:

-Một số loài gây độc, ngứa cho người.

– Tạo đá ngầm cản trở giao thông.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button