Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Sinh học lớp 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú theo CV 5512

1. Kiến thức: Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2. Học sinh: Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: (Không)

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình sinh học 7.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chương trình.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.

Ở chương trình sinh học lớp 6 chúng ta đã nghiên cứu về thế giới thực vật, chương trình sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khóa mở cánh cửa bước vào thế giới động vật, các em sẽ được tìm hiểu, khám phá thế giới động vật đa dạng phong phú, từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật có kích thước hiển vi đến kích thước khổng lồ. Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể. (19’)

a) Mục tiêu: Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 và trả lời câu hỏi:

? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.

? Hãy kể tên loài động trong:

+ Một mẻ kéo lưới ở biển.

+ Tát 1 ao cá

+ Đánh bắt ở hồ.

+ Chặn dòng nước suối ngâm?

? Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?

– GV nhận xét, chuẩn kiến thức .

– Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn bướm, đàn kiến?

– GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.

– Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK. Trả lời câu hỏi.

– Yêu cầu nêu được.

+ Số lượng loài.

+ Kích thước khác nhau.

– HS trả lời.

– HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.

– Yêu cầu nêu được

+ Dù ở biển, hồ hay ao cá đều có nhiều loại động vật khác nhau sinh sống.

+ Ban đêm mùa hè thường có 1 số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, phát ra tiếng kêu.

– Đại diện nhóm trình bày

– Nhóm khác NX, bổ sung.

1. Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.

* Kết luận

– Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.

2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống. (19’)

a) Mục tiêu: Sự đa dạng môi trường sống

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.

– GV cho HS chữa nhanh bài tập .

– GV cho HS thảo luận rồi trả lời.

? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

? Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?

+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?

? Lấy ví dụ chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật

– HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.

– HS vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.

– Yêu cầu nêu được:

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày: Giữ nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú, phát triển quanh năm, thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp.

+ Nước ta ĐV phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.

– HS có thể nêu thêm một số loài khác ở các môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, …

2. Sự đa dạng về môi trường sống.

* Kết luận.

– Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào?

Qua vài tỉ năm tiến hoá, thế giới động vật tiến hoá theo hướng đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể, thể hiện:

– Đa dạng về loài:

+ Từ nhiều loài có kích thước nhỏ như trùng biến hình đến loài có kích thước lớn như cá voi.

+ Chỉ một giọt nước biển thôi cũng có nhiều đại diện của các loài khác nhau (hình 1.3 SGK).

+ Chỉ quây một mẻ lưới, tát một cái ao, lập tức được vô số các loài khác nhau. Đã có khoảng 1,5 triệu loài được phát hiện.

– Phong phú về số lượng cá thể: Một số loài có số lượng cá thể rất lớn, cá biệt, có loài có số lượng lên đến hàng vạn, hàng triệu cá thể như : các đàn cá biển, tổ kiến, đàn chim di cư, chim hồng hạc…

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Giải thích tại sao thế giới động vật đa dạng và phong phú.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Thế giới động vật đa dạng và phong phú vì:

– Chúng đã có quá trình tiến hoá vài tỉ năm : Tuy nhiều loài động vật đã mất đi, nhưng nhiều loài mới đã sinh ra và ngày càng đông đảo.

– Chúng đã thích nghi với các điều kiện tự nhiên khác nhau của Trái Đất như : Từ ở nước đến ở cạn, từ vùng cực lạnh giá đến vùng nhiệt đới nóng nực, từ đáy biển đến đỉnh núi… Khắp nơi đều có động vật sinh sống.

Giáo án Sinh học lớp 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: HS chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.

b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ý thức học tập.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên.

2.  Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin…

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi….

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1.Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1.GV: Tranh ảnh động vật và môi trường sống của chúng.

Màn hình, đầu máy, băng hình (nếu có)

2. HS: Sưu tầm tranh ảnh về động vật.

III. Phương án dạy học:

  • Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.
  • Đa dạng về môi trường sống.

IV. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

Ở chương trình sinh học 6 các em đã biết được tài nguyên thiên nhiên thực vật rất đa dạng và phong phú. Sự đa dạng của thực vật tạo điều kiện thuận lợi cho động vật. Vậy động vật đa dạng, phong phú như thế nào?

3. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.

Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể.

Tiến hành:

GV treo tranh 1.1 và 1.2:

– Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?

GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần bổ sung.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

– Hãy kể tên các loài động vật khi:

– kéo một mẻ lưới ở biển.

– tát một ao cá.

– đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ.

– Kể tên các động vật tham gia vào “bản giao hưởng” thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng Việt nam?(GV lưu ý tuỳ từng địa phương mà yêu cầu HS kể tên các loài động vật).

– Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?

GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.

GV mở rộng thêm: một số động vật được con người thuần hóa thành vật nuôi, có nhiều điểm phù hợp với nhu cầu con người.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống.

Mục tiêu: Nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống và đặc điểm của chúng.

Tiến hành:

GV treo tranh 1.3 và 1.4

GV dựa vào các thông tin sau để mở rộng:

– Các nhóm thảo luận điền tên các động vật mà em biết vào hình 1.4?

GV chữa nhanh bài tập này.

GV cho HS thảo luận rồi trả lời:

– Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

– Nguyên nhân nào khiến cho động vật ở nhiệt đới đa dạng hơn vùng ôn đới,nam cực?

– Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không? Vì sao?

GV hỏi thêm:

– Hãy cho ví dụ chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật?

GV nêu vấn đề: Hiện nay số lượng cũng như số loài động vật đang bị giảm sút, một số loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

– Vậy chúng ta phải làm gì để giới động mãi đa dạng, phong phú?

GV yêu cầu HS rút ra kết luận

I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.

HS quan sát tranh và nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

Yêu cầu:

+ Số lượng loài hiện nay1,5 triệu.

+ Kích thước khác nhau.

Đại diện 1-2 nhóm trình bày đáp án,các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung.

HS thảo luận dựa trên thực tế, thống nhất ý kiến.

Yêu cầu:

– Dù ở ao hồ hay sông, suối đều có nhiều loài động vật khác nhau.

– Ban đêm mùa hè thường có một số loài động vật như: cóc, nhái, ếch,dế mèn, sâu bọ…. Phát ra tiếng kêu.

Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Yêu cầu nêu được: số lượng cá thể trong loài rất nhiều.

Kết luận.

– Thế giới động vật rất đa dạng về loài và đa dạng về số cá thể trong loài, kích thước cơ thể.

II. Đa dạng về môi trường sống.

HS quan sát tranh → thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.

Yêu cầu:

+ Dưới nước: cá, tôm, mực…

+ Trên cạn: voi, gà, hươu….

+ Trên không: các loài chim

Cá nhân vận dụng kiến thức đã có trao đổi nhóm, yêu cầu nêu được:

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày→giữ nhiệt.

+ Khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm thực vật phong phú quanh năm→thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp.

+Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, cùng với tài nguyên rừng, biển chiếm tỉ lệ lớn diện tích lãnh thổ.

+ HS có thể nêu một số loài khác ở các môi trường: Gấu trắng Bắc Cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn ở đáy bùn…

Kết luận.

– Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và ngay cả vùng cực băng giá quanh năm.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button