Giáo dục

Giáo án Hóa học 8 bài 2: Chất theo CV 5512

Giáo án Hóa học 8 bài 2: Chất theo CV 5512

Giáo án Hóa học 8 bài 2: Chất giúp học sinh phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất đồng thời rèn cho học sinh kỹ năng quan sát thí nghiệm, cách tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nhận ra tính chất của chất và là cơ sở mở đầu những khái niệm mới về môn hóa học, và các ứng dụng trong cuộc sống.

Giáo án Hóa học lớp 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết được khái niệm chất và một số tính chất của chất. (Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )

Bạn đang xem: Giáo án Hóa học 8 bài 2: Chất theo CV 5512

2. Kĩ năng.

– Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất… rút ra được nhận xét về tính chất của chất.

– So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột.

3. Thái độ:  Say mê, hứng thú với môn học, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng.

4. Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

II. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học.

– Phương pháp thuyết trình.

– Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

2. Kỹ thuật dạy học

– Kỹ thuật đặt câu hỏi

3. Hình thức dạy học

– Dạy học trên lớp.

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

– Dụng cụ: Tấm kính, thìa lấy hoá chất, ống hút, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ, dụng cụ thử tính dẫn điện, nhiệt kế.

– Hóa chất: Lưu huỳnh, tranh vẽ các hình, lọ cồn và lọ nước cất.

– Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập.

2. Học sinh: Khúc mía, ly thủy tinh, ly nhựa, khúc dây điện đồng …

IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Kiểm tra miệng (2’)

– Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào đối với đời sống?

3. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

Chia 2 dãy thành 2 đội A và B lên bảng ghi 10 đồ vật và cho biết mỗi đồ vật được làm từ những chất nào

Ví dụ: cái bài làm từ gỗ

Cây bút bi: làm từ nhựa, sắt, mực,…

Đội nào nhiều đúng và sớm hơn được thưởng

Đội thu sẽ bị phát theo quản trò

Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, chuối, máy bơm… và cả bầu khí quyển. Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác khác nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em trả lời câu hỏi trên?

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1. Chất có ở đâu (15’)

a. Mục tiêu:

HS trình bày được:

– Phân biệt vật thể và chất.

b. Phương thức dạy học: Trực quan – Vấn đáp tìm tòi – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân

c. Sản phẩm dự kiến: HS trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học.

?Hãy kể tên một số dụng cụ quanh ta?

-Những dụng cụ mà các em vừa kể cô gọi là vật thể

? Cây cảnh, hoa: có ở đâu?

-Những vật thể có ở trong thiên nhiên ta gọi là vật thể tự nhiên.

?Bàn, ghế, sách, vở do đâu mà có?

-Ta gọi những vật thể đó là vật thể nhân tạo.

?Vậy, vật thể được chia thành mấy loại? Kể tên?

-Treo bảng phụ và phát PHT số 1 cho HS thảo luận (3’)

– Cho các nhóm nhận xét, bổ sung

-Gv kết luận ở bảng phụ về mối quan hệ giữa vật thể và chất

? Dựa vào sơ đồ trên em hãy cho biết chất có ở đâu?

-Cho HS thảo luận làm bài tập số 3 sgk. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất trong phần I

-Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung và gv kết luận.

Chuyển ý: Chất có những tính chất nào? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Bàn, ghế, sách, vở, cây cảnh.

-Nghe GV bổ sung.

-Trong đất mọc lên

-Do con người làm ra

-Hai loại: Tự nhiên và nhân tạo

-Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 (3’)

I. Chất có ở đâu?

-Vật thể chia thành 2 loại:

+Vật thể tự nhiên

+Vật thể nhân tạo …

Hoạt động 2.2. Tính chất của chất(15’)

a. Mục tiêu:

HS trình bày tính chất của chất và biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp

b. Phương thức dạy học: Trực quan – Vấn đáp tìm tòi – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân

c. Sản phẩm dự kiến: HS trả lời được các nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

d. Năng lực hướng tới: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học.

Yêu cầu học sinh đọc phần 1 sgk

-Giới thiệu: nhôm, lưu huỳnh, P đỏ cho học sinh quan sát, nêu tính chất bề ngoài?

-Dựa vào tính chất nào ta nhận biết được chúng?

– Làm thế nào để biết được nhiệt độ sôi của chất? (giáo viên dùng tranh 1.2 SGK)

?Những biểu hiện nào của chất gọi là TCVL.

– GV giới thiệu dụng cụ, mô tả cách tiến hành thí nghiệm và làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của S và Al

?Qua thí nghiệm trên ta biết được TCHH của chất. Làm thế nào biết được tính chất của chất?

GV: cho HS phát dụng cụ cho HS: mẫu lưu huỳnh, dây điện bằng nhôm, đồng, đinh sắt … và quan sát hình 1.1.; 1.2 sgk

? Yêu cầu HS thảo luận làm thí nghiệm hoàn thành phiếu học tập số 2. (5’)

– Học sinh đọc thông tin, trả lời.

-Học sinh quan sát mẫu chất và nêu nhận xét:

Qsát

Al

S

P đỏ

Tthái

Rắn

Rắn

Rắn

Màu

xám

vàng

đỏ

Akim

ko

ko

– Dựa vào chất rắn, màu sắc, ánh kim

– HS quan sát hình vẽ, dựa vào kiến thức vật lý 6 để trả lời : dùng nhiệt kế để đo

– Trạng thái (thể), màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,…

-HS tiến hành thử tính dẫn điện của S và Al.

-Làm thí nghiệm

– HS nhận dụng cụ

HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 (5’)

II. Tính chất của chất.

1. Mỗi chất có những tính chất nhất định

-Tính chất vật lí: Trạng thái (thể), màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,…

Chất

Cách thực hiện TN

Tính chất của chất

Lưu huỳnh

Quan sát

Chất rắn màu vàng

Dùng dụng cụ đo

Khối lượng riêng, nhiệt độ sôi

Làm thí nghiệm

Không tan trong nước

Sắt, nhôm, đồng

Quan sát

Chất rắn , có ánh kim

Dùng dụng cụ đo

Khối lượng riêng, ts, tn/c

Làm thí nghiệm

Không tan trong nước, dẫn điện

Muối

Quan sát

Chất rắn màu trắng

Dùng dụng cụ đo

Tan trong nước

Làm thí nghiệm

Không cháy được

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng làm thí nghiệm sau:

Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt không màu là: nước và cồn (không có nhãn). Các em hãy tiến hành thí nghiệm để phân biệt 2 chất trên.

Gợi ý: Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng. Đó là những tính chất nào?

– Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ

– Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đốt cháy. GV lưu ý HS quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm

– Dấu hiệu phân biệt cồn và nước.

2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết “Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?”

– Gọi HS trả lời, HS khác phát biểu bổ sung. GV chốt kiến thức.

Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong khay thí nghiệm.

-Hoạt động theo nhóm (3’)

Để phân biệt được cồn và nước ta phải dựa vào tính chất khác nhau của chúng là: cồn cháy được còn nước không cháy được.

– HS làm thí nghiệm theo nhóm.

– HS trả lời câu hỏi: Cồn cháy được nước không cháy được.

– Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.

– Lắng nghe, ghi bài.

-Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi chất, khả năng bị phân hủy,tính chất cháy , nổ…

*Để biết được tính chất cần phải:

-Quan sát: màu sắc, trạng thái …

-Dùng dụng cụ đo: ts, tn/c, khối lượng riêng …

-Làm thí nghiệm: tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…

2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

a. Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất.

b. Biết cách sử dụng chất.

c. Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.

Hoạt động 3: Luyện tập

Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các câu sau:

a. Trong quả chanh có nước, axit xitric (vị chua) và một số chất khác

b. Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo

c. Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh

d. Quặng apatit ở Lào Cai chứa canxi photphat với hàm lượng cao

e. Bóng đèn điện được chế tạo bằng thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng dùng làm dây tóc)

* Đáp án:

Câu

Vật thể tự nhiên

Vật thể nhân tạo

Chất

1.

Quả chanh

nước, axit xitric

2.

Cốc

thuỷ tinh , chất dẻo

3.

que diêm

lưu huỳnh

4.

Quặng apatit

canxi photphat

5.

Bóng đèn điện

thuỷ tinh, đồng và vonfam

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

Một bạn học sinh làm thí nghiệm sau: Cho vài viên kẽm ống nghiệm chứa dung dịch axit clohdric được kẹp trên giá đỡ thì có khí Hidro bay ra ngoài và dung dịch chứa kẽm clorua trong sốt. Hãy cho biết đâu là chất? đâu là vật thể trong các từ in nghiêng

* Đáp án:

– Vật thể: Ống nghiệm, giá đỡ

– Chất: kẽm, axit clohdric, kẽm clorua.

Giáo án Hóa học lớp 8

I – Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Học sinh phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất
  • Biết mỗi chất được sử dụng để làm gì là tuỳ theo tính chất của nó. Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi sử dụng hoá chất.
  • Phân biệt được thế nào là chất tinh khiết, thế nào là chất không tinh khiết.
  • Biết dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp.

2. Kỹ năng

Rèn cho học sinh kỹ năng quan sát thí nghiệm, cách tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nhận ra tính chất của chất.

3. Thái độ

Ham học hỏi, yêu thích môn học.

II – Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của thầy

  • Một số mẫu chất: Lưu huỳnh, phốt pho đỏ, nhôm, đồng, muối tinh.
  • Chai nước khoáng, nước cất.
  • Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy.

Dụng cụ thử tính dẫn điện.

2. Chuẩn bị của trò

Xem trước nội dung của bài học.

III – Tiến trình dạy học

1 – Ổn định tổ chức: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 – Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Làm gì để học tốt bộ môn hóa học?

3 – Bài mới

a) Mở bài (1 phút)

Trong bài trước chúng ta đã biết hoá học là môn khoa học nghiên cứu về chất cùng với sự biến đổi của chất, vậy chất là gì? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài Chất.

b) Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: Chất có ở đâu (12 phút)

– GV: Vật thể là những vật cụ mà ta có thể thấy hay cảm nhận được.

– GV: Em hãy nêu những vật cụ thể xung quanh chúng ta:

– GV: Đúng vậy chúng ta có các vật thể là cái bàn, cái ghế, cây cối, hòn đá, con vật.

– GV: Trong các vật thể đó thì:

+ Cây cối, hòn đá, con vật là những vật thể tự nhiên.

+ Cái bàn, cái ghế… là những vật thể nhân tạo.

– GV: Vậy thì các em hãy nghiên cứu trong sách giáo khoa và cho biết thành phần của vật thể tự nhiên.

– GV: Các vật thể nhân tạo được tạo ra từ đâu?

– GV: Các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu. Mọi vật liệu lại đều là chất hay hỗn hợp một số chất, nên có thể nói: Các vật thể nhân tạo được làm từ các chất.

– GV: Chính vì vậy mà ta có thể nói ở đâu có vật thể thì ở đó có chất.

– GV: Vật liệu là những vật để làm ra vật thể. Cũng có hai loại vật liệu là vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo.

VD vật liệu tự nhiên như tre, gỗ, đất đá…

VD vật liệu nhân tạo như cao su, chất dẻo, gốm, sứ…

– GV: Muối ăn cũng là mộ chất nó có tên khoa học là natri clorua

Vôi sống là một chất có tên khoa học là canxi oxit

I – Chất có ở đâu

– HS: Cái bàn, cái ghế, cây cối, hòn đá, con vật.

– HS: Các vật thể tự nhiên gồm có một chất khác nhau.

– HS: Các vật thể nhân tạo được làm bằng vật liệu.

* Tiểu kết:

– Vật thể gồm:

+ Vật thể tụ nhiên: gồm có một số chất.

+ Vật thể nhân tạo: được làm ra từ vật liệu.

– Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất.

Hoạt động II: Tính chất của chất (20 phút)

– GV: Dựa vào SGK hãy cho biết những tính chất nào được xếp vào tinh chất vật lý, những tính chất nào được xếp vào tính chất hoá học?

– GV: Vậy thì làm thế nào để biết được tính chất của chất? Thì chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu.

– GV: Dựa vào đâu mà ta có thể phân biệt được đâu là kim loại đồng, đâu là kim loại nhôm?

– GV: Để biết được là đường ăn, muối ăn có tan được trong nước hay không thì chúng ta phải làm như thế nào?

– GV: Vậy thì nhôm và đồng có tan được trong nước hay không?

– GV: Thế vậy để có thể biết được nhiệt độ của nước thì người ta phải sử dụng dụng cụ gì?

– GV: Vậy là từ những ví dụ này chúng ta có thể thấy rằng mỗi chất có những tính chất khác nhau.

– GV: Vừa rồi chúng ta mới chỉ nghiên cứu về tính chất vật lý còn về tính chất hoá học thì chúng ta phải làm thí nghiệm thì mới biết được.

– GV: Từ những ví dụ trên chúng ta có thể thấy được dựa vào tính chất khác nhau của chất chúng ta có thể phân biệt được các chất.

– GV: Vậy thì các em hãy nghiên cứu SGK và cho biết việc tìm hiểu tính chất của có lợi gì?

– GV: Hãy lấy một số ví dụ để chứng minh cho lợi ích của việc nghiên cứu tính chất của chất đối với cuộc sống của chúng ta.

I: Tính chất của chất

1. Mỗi chất có những tính chất nhất định.

– HS:

+ Trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện dẫn nhiệt…là tính chất vật lý.

+ Còn khả năng biến đổi thành chất khác là những tính chất hoá học.

– HS: Dựa vào màu sắc của chúng; đồng có màu đỏ còn nhôm có màu trắng.

– HS: Dựa vào mầu sắc

– HS: Chúng ta sẽ phải cho đường, muối ăn vào trong nước.

– HS: Không tan được trong nước.

– HS: Ta phải dùng dụng cụ đo nhiệt độ.

* Tiểu kết: Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.

2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì:

– HS: Việc tìm hiểu tính chất của chất giúp chúng ta:

+ Phân biệt được chất này với chất khác

+ Biết cách sử dụng chất

+ Biết ứng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

* Tiểu kết: Việc tìm hiểu tính chất của chất giúp chúng ta: Phân biệt được chất này với chất khác, Biết cách sử dụng chất Biết ứng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Hóa học 8 bài 2: Chất theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button