Giáo dục

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 8: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư theo CV 5512

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 8: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư theo CV 5512

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 8: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư được CITD sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 8 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án môn GDCD lớp 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.

Bạn đang xem: Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 8: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư theo CV 5512

2. Kĩ năng: Phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư; thường xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.

3. Thái độ: Có tình cảm gắn bó với cộng đồng dân cư nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư

4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

II. Chuẩn bị.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Kế hoạch bài học

Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập,

2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà 

III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học.

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

– Dạy học nêu vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Thuyết trình, vấn đáp.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm cặp đôi

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

– Kĩ thuật động não

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

….

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Dự án

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

……

2. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Phương thức thực hiện: Hoạt động chung

Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng

Phương án kiểm tra đánh giá:

Học sinh tự đánh giá

Hs đánh giá lẫn nhau

GV đánh giá

Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

GV đặt câu hỏi:

? Những người sống cùng theo khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính.

+ Nông thôn: Thôn, xóm, làng

+ Thành thị: Thị trấn, khu tập thể, ngõ, phố

Cộng đồng đó được gọi là gì? Cộng đồng dân cư phải làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá?

* Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ

* Báo cáo kết quả

* Đánh giá kết quả

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề

1. Mục tiêu: HS biết chỉ ra những hiện tượng tiêu cực trong đời sống dân cư và tác hại của nó

2. Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề,

3. Sản phẩm hoạt động

Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra đánh giá

– Học sinh tự đánh giá

– HS đánh giá lẫn nhau

– GV đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

GV: Chuyển giao nhiệm vụ

? HS đọc nội dung phần đặt vấn đề?

? Những biểu hiện tiêu cực ở mục 1 là gì?

? Những hiện tượng đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của người dân?

– Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh : làm nhiệm vụ

– Giáo viên quan sát

– Dự kiến sản phẩm

– Tảo hôn, gả chồng sớm để có người làm, mời thầy cúng về trừ ma khi có người hoặc gia súc chết

– Các em lấy chồng sớm phải xa gia đình, có em không được đi học, vợ chồng trẻ bỏ nhau, cuộc sống dang dở, sinh ra đói nghèo.

– Người bị coi là mà thì bị căm ghét, xua đuổi, những người này bị chết vì bị đối xử tồi tệ, c/s cô độc, khó khăn

*Báo cáo kết quả

HS cả lớp nhận xét, bổ sung

GV chốt lại

? HS đọc nội dung phần 2 đặt vấn đề.

? Vì sao làng Hinh được công nhận là làng văn hóa?

? Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh hưởng như thế nào với cuộc sống của người dân cộng đồng?

– Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh : làm nhiệm vụ

– Giáo viên quan sát

– Dự kiến sản phẩm

* Làng Hinh được công nhận là làng văn hoá vì:

– Vệ sinh sạch, dùng nước giếng sạch, không có bệnh dịch lây lan, ốm đau đến trạm xá, trẻ em đủ tuổi được đi học, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, đoàn kết, nương tựa, giúp đỡ nhau, an ninh giữ vững, xóa bỏ tập tục lạc hậu…

* Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân:

– Mỗi người dân yên tâm sản xuất, làm ăn kinh tế ..

– Nâng cao đời sống v/chất, t/thần của người dân

*Báo cáo kết quả

HS cả lớp nhận xét, bổ sung

GV chốt lại

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

1. Mục tiêu: Hs hiểu thế nào là cộng đồng dân cư, làm thế nào để xd nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư, ý nghĩa của xd nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập nhóm

4. Phương án kiểm tra đánh giá

– Học sinh tự đánh giá

– HS đánh giá lẫn nhau

– GV đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

– GV chia lớp thành 4 nhóm

Câu 1: Nêu những biểu hiện của nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?

Câu 2: Nêu những biện pháp góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?

Câu 3: Vì sao cần phải xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?

Câu 4: HS làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?

– Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Thảo luận

– Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ

– Dự kiến sản phẩm

*Báo cáo kết quả: TB miệng

* Dự kiến sản phẩm

Câu 1: Những biểu hiện của nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư

Có văn hóa

Thiếu văn hóa

– Các gia đình giúp nhau làm KT

– Tham gia xóa đói giảm nghèo

– Đoàn kết giúp đỡ nhau

– Giữ vệ sinh chung

– Phòng chống TNXH

– Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

– Nếp sống văn minh

– Chỉ biết lo c/s của mình

– Tụ tập quán xá

– Vứt rác bừa bãi

– Mua số đề

– Mê tín dị đoan

– Tảo hôn

– Nghe tin đồn nhảm

– Tổ chức cưới xin, ma chay linh đình

– Lấn chiếm vỉa hè

– Vi phạm ATGT

Câu 2: Những biện pháp góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư

– Thực hiện đường lối chính sách của Đ, NN

– Xd đ/s văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú

– Nâng cao dân trí, chăm lo GD, y tế cho người dân

– Xây dựng tình đoàn kết

– Giữ gìn an ninh

– Bảo vệ môi trường

– Giữ kỷ cương, pháp luật

Câu 3: Cần phải xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư để:

– Cuộc sống bình yên, hạnh phúc

– Bảo vệ, giữ gìn phát triển truyền thống v/hóa dt

– Đời sống nhân dân ổn định, phát triển

Câu 4: HS góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là:

– Ngoan ngoãn kính trọng ông bà, cha mẹ, những người xung quanh ….

– Chăm chỉ học tập

– Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội

– Thực hiện nếp sống văn minh

– Tránh xa các TNXH

– Đấu tranh với các hiện tượng mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu …

– Có cuộc sống lành mạnh có văn hóa

*Đánh giá kết quả

– HS nhận xét, bổ sung

– GV nhận xét, bs, chốt kt

GV bổ sung thêm

– Hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa

– Giữ gìn thuần phong mĩ tục

– Xây dựng đời sống văn hóa, KT phát triển

– Xây dựng cơ sở vững mạnh, dân chủ

– Kỉ cương pháp luật

– Thực hiện quy ước cộng đồng dân cư

Gia đình hạnh phúc, cộng đồng dân cư bình yên, góp phần cho một xã hội văn minh, tiến bộ

? Chúng ta hiểu thể nào là cộng đồng dân cư?

? Chúng ta cần làm gì để góp phần xd nếp sống ở cộng đồng dân cư? Trách nhiệm của chúng ta?

? Trái với nếp sống văn hóa ở một số học sinh?

– Thiếu lễ độ, tôn trọng người lớn

– Bỏ học, giao du với bọn xấu

– Gây rối, mất trật tự

– Tham gia nghiện hút, đua xe, cờ bạc, số đề

– Lười lao động, thích ăn chơi ….

HĐ3: Luyện tập

1. Mục tiêu: giúp hs củng cố lại kiến thức đã học

2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu hs:

? làm bài tập 1, 2 trong SGK vào phiếu học tập

I. Đặt vấn đề

.

II. Nội dung bài học

1. Cộng đồng dân cư:

– Là toàn thể những người sống trong toàn khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính ……..

2. Xd nếp sống văn hóa …

– Làm cho điều kiện văn hoá ngày càng lành mạnh, phong phú

– Giữ trật tự an ninh

– Vệ sinh nơi ở …..

3. Ý nghĩa:

– Cuộc sống bình yên, hạnh phúc

– Bảo vệ và phát huy truyền thống văn hóa …

4. Học sinh cần làm

III. Bài tập

Bài 1:

– Việc làm đúng của bản thân em và gia đình:

+ Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước;

+ Ủng hộ đồng bào lũ lụt;

+ Có ý thức giữ vệ sinh, làm sạch đẹp môi trường sống;

+ Hàng tháng đóng đầy đủ tiền vệ sinh môi trường;

+ Tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm khi tổ chức đám cưới, đám tang;

+ Gia đình hạnh phúc: Bố mẹ con cái thương yêu nhau, con cái học hành chăm ngoan;

+ Thực hiện đúng quy ước của khu phố, tổ dân phố…

– Những việc làm chưa đúng của gia đình:

+ Chưa vận động được bà con tính tiết kiệm khi tổ chức đám cưới, đám tang;

+ Chưa vận động được bà con sinh đẻ kế hoạch;

+ Thỉnh thoảng mẹ vẫn còn đi xem bói, xin xăm.

* Bản thân em:

– Nhiều lúc còn ham chơi;

– Làm việc chưa có kế hoạch;

– Thỉnh thoảng còn la cà hàng quán. BT 2 (SGK)

Việc làm đúng: a, c, d, đ, g, i, k, o

Việc làm sai: b, e, h, l, n, m

Giáo án môn GDCD lớp 8

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • HS hiểu được thế nào là cộng đồng dân cư và xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.
  • Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.
  • Nêu được trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng.

2. Kĩ năng:

  • HS thực hiện được các quy định về nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.
  • Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động xây dựng nếp sống văn hóa tại cộng đồng dân cư.

3. Thái độ: Đồng tình, ủng hộ các chủ trương xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và các hoạt động thực hiện chủ trương đó.

II. Chuẩn bị.

1. GV: SGK, SGV, phiếu học tập.

2. HS: Soạn bài

III. Tiến trình tổ chức dạy và học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

* Hoạt động 1. HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.

– Gọi HS đọc nội dung mục 1.

+ CH: Những hiện tượng tiêu cực, thiếu văn hóa đã nêu ở mục 1 là gì.

+ CH: những hiện tượng đó có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của người dân?

– GV trình chiếu PowerPoint hình ảnh minh họa?

– Gọi HS đọc nội dung mục 2.

+ CH: Vì sao làng Hinh được công nhận là làng văn hóa?

+ CH: Những thay đổi ở làng Hinh có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống của mỗi người dân và cả cộng đồng?

– GV trình chiếu PowerPoint hình ảnh minh hoạ?

* Hoạt động nhóm (trình chiếu PowerPoint)

– GV nêu vấn đề:

+ Nêu những biểu hiện có văn hóa và không có văn hóa nơi em đang sinh sống?

+ Hãy đề xuất biện pháp để khắc phục những biểu hiện thiếu văn hoá nơi em sinh sống?

– Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề.

– Đại diện nhóm trả lời.

– HS nhận xét-> GV nhận xét.

GV: Như vậy xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của người dân và sự phát triển, giữ vững bản sắc văn hoá của dân tộc ta.

* Hoạt động 2. HSHS tìm hiểu nội dung bài học.

+ CH: Em hiểu thế nào là cộng đồng dân cư?

+ CH: Muốn xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư chúng ta phải làm gì?

+ CH: Xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư có ý nghĩa như thế nào?

+ CH: HS làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư?

* Hoạt động 3. HDHS luyện tập (trình chiếu PowerPoint)

+ CH: Em hãy tự nhận xét bản thân và gia đình em đã có những việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng?

+ CH: Những biểu hiện nào là xây dựng nếp sống văn hoá? Biểu hiện nào là không xây dựng nếp sống văn hóa?

+ CH: Em có nhận xét gì về nếp sống văn hóa nơi gia đình em ở? Lấy một vài ví dụ về những việc mà theo em là góp phần xây dựng nếp sống văn hóa và ngược lại?

I. Đặt vấn đề.

1. Tảo hôn, sinh nhiều con, li hôn

– Trẻ em không được đi học

– Mê tín dị đoan

– Các tệ nạn xã hội

– Ma chay linh đình

-> Nguyên nhân sinh ra đói nghèo.

2. Làng sạch sẽ, dùng nước sạch

– Trẻ em được đi học, phổ cập giáo dục tiểu học, xóa mù chữ.

– Ốm đến trạm xá

– Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.

– An ninh trật tự được đảm bảo

– Xóa bỏ những phong tục tập quán lạc hậu

– > Người dân yên tâm sản xuất, đời sống văn hóa tinh thần được nâng cao.

II. Nội dung bài học.

1. Thế nào là cộng đồng dân cư?

– Cộng đồng dân cư là toàn thể những người cùng sinh sống trong một khu vực, giữa họ có sự liên kết, hợp tác cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung.

2. Xây dựng nếp sống văn hóa như thế nào?

– Giữ gìn trật tự an ninh

– Vệ sinh môi trường xanh- sạch-đẹp

– Xây dựng tình đoàn kết xóm làng

– Bài trừ phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan.

– Phòng chống tệ nạn xã hội.

-> Làm cho đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú.

3. Ý nghĩa của của việc xây dựng nếp sống văn hóa.

– Góp phần làm cho cuộc sống bình yên, hạnh phúc.

– Bảo vệ và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

4. Học sinh phải làm gì để xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư.

– Tránh những việc làm xấu.

– Tham gia những hoạt động vừa sức mình do thôn xóm tổ chức.

III. Luyện tập.

1. Bài tập 1.

* Việc làm đúng của gia đình.

– Thực hiện đúng chủ trương đường lối của nhà nước.

– Ủng hộ đồng bào lũ lụt, đồng bào nghèo.

– Thăm hàng xóm ốm đau, hoạn nạn.

– Nuôi dạy con cái ngoan ngoãn.

* Việc làm sai của gia đình.

– Mẹ còn đi xem bói.

– Chưa tiết kiệm khi tổ chức đám cưới, đám ma.

* Bản thân em:

– Chưa chăm học.

– Vứt rác bừa bãi.

2. Bài tập 2.

– Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hoá: a, c, d, đ, g, i, k, o.

– Những biểu hiện không xây dựng nếp sống văn hoá: b, e, h, l, m, n.

3. Bài tập 3.

4. Củng cố:

CH: Bản thân em đã làm gì để góp phần xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư?

5. Hướng dẫn về nhà:

  • Làm bài tập 4.
  • Soạn bài: Tự lập.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 8: Góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button