Giáo dục

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 11: Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình theo CV 5512 (tiết 1)

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 11: Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình theo CV 5512 (tiết 1)

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 11: Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình (tiết 1) được CITD sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 8 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án môn GDCD lớp 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 11: Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình theo CV 5512 (tiết 1)

Hs hiểu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó .

2. Về kỹ năng:

Hs biết cách ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong đình.

– Hs Biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của pháp luật .

3. Về thái độ:

– Hs có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc

– Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em.

4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề,

II. CHUẨN BỊ

  1. GV:Kế hoạch bài học, SGK, SGV, ….
  2. HS: Xem trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học.

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học nghiên cứu tình huống.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Thuyết trình, vấn đáp.

……

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm cặp đôi

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

– Kĩ thuật động não

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Đóng vai

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

….

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Dự án

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

……

2. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Nội dung hoạt động: Tìm một số biểu hiện của việc thực hiện tốt và chưa tốt về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS tìm được một số biểu hiện của người thực hiện tốt và chưa tốt về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận nhiệm vụ, HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và phát biểu.

Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, suy luận, giải quyết vấn đề….

– Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu.

– Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.

Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 5 phút.

– Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv : Đọc bài ca dao:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

? Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?

Hs : Câu ca dao nói về tình cảm gia đình, công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái phải kính trọng có hiếu với cha mẹ.

? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng như thế nào?

+ Dự kiến: Hs trả lời: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng với mỗi con người. Để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận trách nhiệm của mình đối với gia đình.

Gv nhận xét chốt…. chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Học sinh nắm được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó.

2. Về kỹ năng:

Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa.

Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó.

Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc cá nhân nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm giải quyết vấn đề, GV chốt kiến thức.

– Phương tiện hỗ trợ dạy học: bảng phụ, tranh ảnh.

– Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.

Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 23 phút.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: TÌM HIỂU THÔNG TIN Ở SGK

* Mục tiêu: Hs biết được việc làm của Tuấn là thực hiện tốt nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà; con trai cụ Lam có việc làm chưa đúng trong việc thực hiện bổn phận của con đối với cha mẹ.

*Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, thảo luận cá nhân, nhóm

*Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác….

*Cách tiến hành:

GV: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv: Gọi hs đọc hai mẩu truyện của phần đặt vấn đề

Hs: đọc

? Nêu những việc làm của Tuấn đối với ông bà?

– HS: Tuấn đã……………

? Nêu những việc làm của con trai cụ Lam?

– HS: Con trai cụ Lam đã………….

? Em đồng ý với cách cư xử của nhân vật nào? Vì sao?

Hs: Đồng tình với cách cư xử của nhân vật Tuấn vì cách cư xử ấy đã thể hiện tình yêu thương và nghĩa vụ chăm sóc ông bà.

Việc làm của con trai cụ Lam là không chấp nhận được. Anh ta là đứa con bất hiếu.

* Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: thảo luận

– Giáo viên: Quan sát

– Dự kiến sản phẩm

*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức: Gv: Là con cháu phải kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà ….

Gv: Hướng dẫn hs thảo luận, phân tích tình huống giúp hs phát triển nhận thức về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

Gv: Giới thiệu điều 64 – hiến pháp 92

Luật hôn nhân gia đình .

Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách

Hoạt động 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC 

* Mục tiêu: Hs biết được k/n sống và làm việc có k/h.

*Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề.

*Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, ngôn ngữ….

*Cách tiến hành:

GV: Chuyển giao nhiệm vụ

? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng như thế nào?

Gv: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng với mỗi con người. Để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận trách nhiệm của mình đối với gia đình.

? Nêu quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái?

– HS: Nuôi dạy………………………

? Nêu quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với con cháu?

– HS: Trông nom, chăm sóc……………….

? Con cháu có nghĩa vụ như thế nào trong gia đình?

– HS: Yêu quý, kính trọng………………..

?Anh chị em có bổn phận như thế nào trong gia đình

– HS: Yêu quý, kính trọng………………

? Nêu ý nghĩa của những quy định pháp luật trên?

– HS: xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc…….

? Nêu trách nhiệm công dân?

– Học sinh tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: cá nhân

– Giáo viên: Quan sát

– Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs

*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

I. Đặt vấn đề 

II. Nội dung bài học.

1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và ông bà:

– Cha mẹ:

+ Nuôi dạy con thành những công dân tốt.

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.

+ Tôn trọng ý kiến của con.

+ Không được phân biệt đối xử giữa các con.

+ Không ngược đãi xúc phạm con, ép buộc con làm những điều trái pháp luật, trái đạo đức.

– Ông bà (nội, ngoại):

+ Trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu.

+ Nuôi dưỡng cháu chưa thành niên hoặc cháu thành niên bị tàn tật nếu cháu không có người nuôi dưỡng.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bt.

Nội dung hoạt động: Trả lời các câu hỏi, bài tập.

Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Giải quyết được các tình huống trong thực tế.

Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập trong SGK tại lớp, HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi làm bài tập, GV cho HS nhận xét bổ sung.

– Phương tiện hỗ trợ dạy học: bảng phụ.

– Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.

Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 7 phút.

Hoạt động GV và HS

Nội dung

GV: HD học sinh làm bài tập d SGK/38

3. Bài tập

– HS đọc yêu cầu bài tập.

– HS làm BT.

– Gv nhận xét, cho điểm

Giáo án môn GDCD lớp 8

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS nắm được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

Hiểu được ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình.

2. Kĩ năng: Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình.

Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình.

3. Thái độ: Có thái độ yêu quý các thành viên trong gia đình mình.

Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

Chuẩn bị

GV: SGV, SGK.

HS: Soạn bài

III. Tiến trình tổ chức dạy và học

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

CH: Thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo? Là HS em cần phải làm gì để rèn luyện tính tự giác, sáng tạo trong lao động?

Đáp án:

  • Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở.
  • Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.

3. Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

* Hoạt động 1. HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.

– GV gọi HS đọc mục 1 SGK?

+ CH: Em hiểu thế nào về bài ca dao trên. Tình cảm gia đình đối với en quan trọng như thế nào?

+ CH: Em hãy đọc một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình, công ơn của cha mẹ đối với con cái, những suy nghĩ về bổn phận và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ?

– GV gọi HS đọc hai mẩu chuyện trong mục 2 SGK?

+ CH: Em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử của nhân vật nào trong hai mẩu truyện trên? vì sao?

+ CH: Em hãy hình dung nếu không có tình yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ thì em sẽ ra sao?

+ CH: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không hoàn thành tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình đối với ông bà, cha mẹ, anh chị, em?

* Hoạt động nhóm.

– GV nêu vấn đề:

+ Nhóm 1, 2: Làm bài tập 3.

+ Nhóm 3, 4 : Làm bài tập 4.

– Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề.

– Đại diện nhóm trả lời.

– HS nhận xét-> GV nhận xét.

+ CH: Qua ba bài tập trên em rút ra điều gì?

I. Đặt vấn đề.

  1. Bài ca dao.

– Bài ca dao nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ.

2. Truyện đọc.

– Đồng tình với cách cư xử của Tuấn vì những việc làm của Tuấn thể hiện lòng kính trọng ông bà.

– Không đồng tình với cách cư xử của con trai cụ Lam vì những việc làm đó thể hiện anh ta là đứa con bất hiếu.

=> Chúng ta phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ.

* Bài tập 3.

– Bố mẹ Chi đúng và họ không xâm phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có quyền và nghĩa vụ quản lí, trông nom con.

– Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ.

– Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ, không đi chơi xa nhà mà không có cô giáo, nhà trường quản lí và nên giải thích lí do cho nhóm bạn hiểu.

* Bài tập 4.

– Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi.

– Sơn đua đòi ăn chơi.

– Cha mẹ Sơn quá nuông chiều con, buông lỏng việc quản lí con.

-> Mỗi người trong gia đình đều có bổn phận và trách nhiệm đối với nhau.

4. Củng cố

CH: Em hiểu như thế nào về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

5. Hướng dẫn về nhà

Tìm hiểu phần còn lại của bài.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 11: Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình theo CV 5512 (tiết 1) được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button