Giáo dục

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 10: Lao động tự giác và sáng tạo theo CV 5512

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 10: Lao động tự giác và sáng tạo theo CV 5512

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 10: Lao động tự giác và sáng tạo được CITD sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 8 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án môn GDCD lớp 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu cần đạt.

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 10: Lao động tự giác và sáng tạo theo CV 5512

– Hiểu thế nào là lao động tự giác và sáng tạo.

– Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong lao động, trong học tập.

– Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo.

2. Kĩ năng: Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong học tập, lao động.

3. Thái độ:

– Tích cực, tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động.

– Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phán những biểu hiện lười nhác trong học tập và lao động.

4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ

II. Chuẩn bị.

  • Gv: Những tấm gương về lao động tự giác và sáng tạo, tài liệu giảng dạy.
  • Hs: Đọc và trả lời các câu hỏi SGK.

III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học.

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học nêu vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Thuyết trình, vấn đáp.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

– Kĩ thuật động não

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học theo nhóm

– Đóng vai

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

….

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Dự án

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

……

2. Tổ chức các hoạt động

Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Phương thức thực hiện:Hoạt động chung

Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng

Phương án kiểm tra đánh giá:

Học sinh tự đánh giá

Hs đánh giá lẫn nhau

GV đánh giá

Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Thế nào là tự lập? Ý nghĩa của tự lập đối với mỗi cá nhân?

Em hãy cho biết các câu, tục ngữ sau nói về lĩnh vực gì? Giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ này.

Miệng nói tay làm

Quen tay hay việc

Trăm hay không bằng tay quen

* Học sinh thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo kết quả

* Đánh giá kết quả

GV: Để hiểu rõ hơn về tình cảm mà các câu ca dao đã đề cập đến, chúng ta học bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

ND CẦN ĐẠT

HĐ 1: Tìm hiểu mục Đặt vấn đề

1. Mục tiêu: HS hiểu được biểu hiện của lao động tự giác và sáng tạo

2. Phương thức thực hiện: Cá nhân nghiên cứu Sgk, hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động

Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra đánh giá

– Học sinh tự đánh giá

– HS đánh giá lẫn nhau

– GV đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

* GV: Chuyển giao nhiệm vụ

? Gọi hs đọc tình huống SGK?

* Cho hs thảo luận nhóm:

? Theo em, tại sao lao động lại là điều kiện, là phương tiện để con người và xã hội phát triển? Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra?

? Kể tên những loại lao động chủ yếu?

? Hai loại lao động này có nên tách rời hẳn nhau không? Vì sao?

– Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: làm nhiệm vụ

– Giáo viên quan sát

– Dự kiến sản phẩm

-> Đó là hình thức đặc trưng của con người, nhờ có lao động mà bản thân mỗi con người được hoàn thiện về đạo đức, tâm lí, năng lực và quan trọng là làm ra của cải cho xã hội, tạo điều kiện cho xã hội phát triển.

-> Lao động chân tay và lao động trí óc.

-> Không vì phương tiện lao động ngày càng phát triển, môi trường lao động ngày càng đòi hỏi người lao động có kĩ thuật và có sức khỏe.

* Gv: Tóm lại, lao động làm cho con người và xã hội phát triển không ngừng.

HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc

1.Mục tiêu: HS hiểu được nội dung câu truyện và thái độ đối với kỉ luật lao động

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cặp đôi

– Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

– TB miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Gọi hs đọc truyện đọc SGK?

Nhóm 1. Em có nhận xét gì về thái độ lao động của người thợ mộc trước và trong quá trình làm ngôi nhà cuối cùng?

Nhóm 2. Hậu quả từ việc làm của ông?

Nhóm 3. Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó?

Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Thảo luận

– Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ

– Dự kiến sản phẩm:

Nhóm 1. Thái độ trước đây:

– Tận tụy, tự giác, nghiêm túc thực hiện các quy trình kỹ thuật

– Thành quả lao động hoàn hảo, mọi người kính trọng

Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng:

– Không dành hết tâm trí cho công việc, tâm trạng mệt mỏi

– Không khéo léo, tinh xảo

– Sử dụng vật liệu cẩu thả

– Không đảm bảo quy trình kỹ thuật

Nhóm 2. Hậu quả

– Ông phải hổ thẹn

– Ngôi nhà không hoàn hảo

Nhóm 3. Nguyên nhân

– Thiếu tự giác

– Không thường xuyên rèn luyện

– không chú ý đến kỹ thuật

*Báo cáo kết quả: TB miệng

*Đánh giá kết quả

– HS nhận xét, bổ sung

– GV nhận xét, bs, chốt kt

HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học

1. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là lao động tự giác và sáng tạo

2. Phương thức thực hiện:

– Trải nghiệm

– Hoạt động cặp đôi

– Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động – Phiếu học tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

– Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo?

– Nêu mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo?

? Tại sao chúng ta cần lao động tự giác và sáng tạo?

? Nếu không lao động tự giác và sáng tạo thì hậu quả sẽ như thế nào?

? Học sinh có cần lao động tự giác và sáng tạo không? Vì sao?

? Nêu những biểu hiện lao động tự giác và sáng tạo ?

? Trái với lao động tự giác và sáng tạo là gì?

? Gv cho hs thảo luận: Nêu ý nghĩ của lao động tự giác và sáng tạo trong học tập và trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức?

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Thảo luận

– Giáo viên: Quan sát, giúp đỡ

* Dự kiến sản phẩm

1. Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo.

-> Là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không do áp lực bên ngoài; luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.

-> Khi người ta tự giác thì sẽ chủ động được trong mọi việc, có kế hoạch học tập và làm việc chủ động và như vậy sẽ là cơ hội để phát huy sự sáng tạo.

2. Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo.

-> Khiến người ta mau tiến bộ, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, phát triển nhân cách; thúc đẩy sự phát triển xã hội.

-> Công việc sẽ trì trệ, không năng động bản thân, công việc và kết quả làm việc sẽ không cải tiến.

-> Có, vì có lao động tự giác và sáng tạo thì học sinh mới làm việc và học tập đạt kết quả cao.

3. Biểu hiện của lao động tự giác và sáng tạo.

-> Tự giác trong mọi công việc; biết tìm tòi để cải tiến quá trình làm việc, công cụ lao động; có kế hoạch làm việc và nghiên cứu hợp lí; suy nghĩ để tìm ra những cách giải quyết những tình huống khác nhau trong công việc; biết nhìn nhận, đánh giá vấn đề ở nhiều góc độ, khía cạnh; biết đưa ra ý kiến và quan điểm riêng của cá nhân.

-> Là ỉ lại, trông chờ người khác làm hoặc giúp mình, rập khuôn máy móc, không bao giờ suy xét vấn đề lao động- học tập, không bao giờ đưa ra được ý kiến của bản thân

4. Học sinh cần rèn luyện lao động tự giác và sáng tạo trong học tập.

-> Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng hoàn hảo.

– Phẩm chất, năng lực của cá nhân được hoàn thiện và phát triển.

– Chất lượng, hiệu quả học tập và lao động được nâng cao.

-> Tự học bài, làm bài; đổi mới phương pháp học tập; luôn suy nghĩ tìm ra những cách giải bài tập, những cách lập luận, giải quyết vấn đề khác nhau; nhìn nhận và phân tích sự việc ở nhiều góc độ khác nhau; đưa ý kiến và quan điểm khi cần.

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

I. Đặt vấn đề.

-> Đó là hình thức đặc trưng của con người, nhờ có lao động mà bản thân mỗi con người được hoàn thiện về đạo đức, tâm lí, năng lực và quan trọng là làm ra của cải cho xã hội, tạo điều kiện cho xã hội phát triển.

-> Lao động chân tay và lao động trí óc.

-> Không vì phương tiện lao động ngày càng phát triển, môi trường lao động ngày càng đòi hỏi người lao động có kĩ thuật và có sức khỏe.

2. Truyện đọc:

II. Nội dung bài học.

1. Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo.

-> Là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không do áp lực bên ngoài; luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.

-> Khi người ta tự giác thì sẽ chủ động được trong mọi việc, có kế hoạch học tập và làm việc chủ động và như vậy sẽ là cơ hội để phát huy sự sáng tạo.

2. Ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo.

-> Khiến người ta mau tiến bộ, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, phát triển nhân cách; thúc đẩy sự phát triển xã hội.

-> Công việc sẽ trì trệ, không năng động bản thân, công việc và kết quả làm việc sẽ không cải tiến.

-> Có, vì có lao động tự giác và sáng tạo thì học sinh mới làm việc và học tập đạt kết quả cao.

3. Biểu hiện của lao động tự giác và sáng tạo.

-> Tự giác trong mọi công việc; biết tìm tòi để cải tiến quá trình làm việc, công cụ lao động; có kế hoạch làm việc và nghiên cứu hợp lí; suy nghĩ để tìm ra những cách giải quyết những tình huống khác nhau trong công việc; biết nhìn nhận, đánh giá vấn đề ở nhiều góc độ, khía cạnh; biết đưa ra ý kiến và quan điểm riêng của cá nhân.

-> Là ỉ lại, trông chờ người khác làm hoặc giúp mình, rập khuôn máy móc, không bao giờ suy xét vấn đề lao động- học tập, không bao giờ đưa ra được ý kiến của bản thân.

4. Học sinh cần rèn luyện lao động tự giác và sáng tạo trong học tập.

-> Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng hoàn hảo.

– Phẩm chất, năng lực của cá nhân được hoàn thiện và phát triển.

– Chất lượng, hiệu quả học tập và lao động được nâng cao.

-> Tự học bài, làm bài; đổi mới phương pháp học tập; luôn suy nghĩ tìm ra những cách giải bài tập, những cách lập luận, giải quyết vấn đề khác nhau; nhìn nhận và phân tích sự việc ở nhiều góc độ khác nhau; đưa ý kiến và quan điểm khi cần.

Giáo án môn GDCD lớp 8

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • HS hiểu được thế nào là lao động tự giác, sáng tạo.
  • Nêu được những biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong lao động, học tập.
  • Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo.

2. Kĩ năng: Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập.

3. Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động.

Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động; phê phán những biểu hiện lười nhác trong học tập, lao động.

II. Chuẩn bị.

1. GV: SGV, SGK, phiếu học tập.

2. HS: Soạn bài

III. Tiến trình tổ chức dạy và học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

CH: Em hiểu thế nào là tự lập? Hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong công việc và trong sinh hoạt hàng ngày của bản thân em?

Đáp án:

  • Tự lập là tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình.
  • Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, ý chí phấn đấu, vươn lên trong học tập, công việc và trong cuộc sống.

3. Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

* Hoạt động 1. HDHS tìm hiểu phần đặt vấn đề.

– GV gọi HS đọc tình huống trong phần đặt vấn đề?

* Hoạt động nhóm.

– GV nêu vấn đề:

+ Lao động tự giác, lao động sáng tạo được biểu hiện như thế nào?

+ Tại sao lại cần lao động tự giác, lao động sáng tạo?

– Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề.

– Đại diện nhóm trả lời.

– HS nhận xét-> GV nhận xét.

– GV gọi HS đọc truyện đọc: Ngôi nhà không hoàn hảo?

+ CH: Em có suy nghĩ gì về thái độ tôn trọng kỉ luật lao động trước đó và trong quá trình làm ngôi nhà cuối cùng của người thợ mộc?

-> Thái độ trước đây của người thợ mộc: Tận tuỵ, tự giác, thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, kỉ luật-> Thành quả lao động hoàn hảo, mọi người kính trọng.

-> Thái độ sau này của người thợ mộc: Không dành hết tâm trí cho công việc, mệt mỏi, sử dụng vật liệu không tốt, cẩu thả, không đảm bảo quy trình kĩ thuật.

+ CH: Hậu quả của việc thiếu tự giác, không thường xuyên rèn luyện, thực hiện kỉ luật lao động mà người thợ mộc phải gánh chịu là gì?

-> Hổ thẹn, phải sống trong ngôi nhà mà mình làm cẩu thả duy nhất trong cuộc đời người thợ mộc.

+ CH: Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó của người thợ mộc?

-> Không thường xuyên rèn luyện tính tự giác, không có kỉ luật lao động, không chú ý đến kĩ thuật.

+ CH: tại sao nói lao động là điều kiện, phương tiện để con người, xã hội phát triển?

-> Lao động giúp con người phát triển về năng lực, làm ra của cải vật chất cho xã hội đáp ứng nhu cầu của con người.

+ CH: Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra?

-> Con người sẽ không có ăn, có mặc, không có chỗ ở, không có cái để vui chơi giải trí…

+ CH: Có mấy hình thức lao động? Đó là những hình thức nào?

-> Lao động chân tay, lao động trí óc.

* Hoạt động 2. HDHS tìm hiểu nội dung bài học.

+ CH:Thế nào là lao động tự giác?

+ CH: Thế nào là lao động sáng tạo?

+ CH: Lao động tự giác, sáng tạo có tác dụng gì?

* Hoạt động 3. HDHS luyện tập.

+ CH: Nêu những tác hại của sự thiếu tự giác trong học tập?

+ CH: Nêu những hậu quả của việc học tập thiếu sáng tạo?

– GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4 -> em có đồng ý với quan điểm đó không? Tại sao?

I. Đặt vấn đề.

1. Tình huống.

2. Truyện đọc.

Ngôi nhà không hoàn hảo.

– Trước: Tận tụy, tự giác, đúng kĩ thuật-> Thành quả lao động hoàn hảo.

– Sau: Tâm trạng mệt mỏi, dùng vật liệu cẩu thả, không đúng kĩ thuật -> Ngôi nhà không hoàn hảo.

II. Nội dung bài học.

1. Khái niệm.

– Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở.

– Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.

2. Ý nghĩa.

– Lao động tự giác, sáng tạo giúp ta tiếp thu được kiến thức, kĩ năng lao động. Chất lượng, hiệu quả học tập, lao động ngày càng cao.

III. Luyện tập.

1. Bài tập 2.

2. Bài tập 3.

3. Bài tập 4.

4. Củng cố:

Là HS em cần phải làm gì để rèn luyện tính tự giác, sáng tạo trong lao động?

5. Hướng dẫn về nhà:

  • Học nội dung bài, làm bài tập 1.
  • Đọc trước bài Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 bài 10: Lao động tự giác và sáng tạo theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button