Giáo dục

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 17: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo CV 5512 (tiết 1)

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 17: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo CV 5512 (tiết 1)

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 17: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tiết 1) được CITD sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án môn GDCD lớp 7 theo CV 5512

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức: HS hiểu:

Bạn đang xem: Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 17: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo CV 5512 (tiết 1)

– Nhà nước CHXHCNVN là nhà n­ước của ai ra đời từ bao giờ, do ai (Đảng nào) lãnh đạo?

– Cơ cấu tổ chức nhà nước ta hiện nay bao gồm những loại cơ quan nào? Phân chia giai cấp thế nào?

– Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước

2. Thái độ: Hình thành ở hs ý thức tự giác thực hiện chính sách pháp luật và tinh thần trách nhiệm bảo vệ cơ quan nhà nước.

3. Kỉ năng:

– Học sinh biết thực hiện pháp luật, qui định của địa phương, qui định qui chế nội qui của nhà trường, giúp đỡ nhà nước làm nhiệm vụ.

– Biết đấu tranh hiện tượng vô kỉ luật

4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề.

II. Chuẩn bị

GV: KHBH; SGK,SGV GDCD 7

Hiến pháp 1992

Bảng phụ: Sơ đồ phân công và phân cấp bộ máy nhà nước

III. Tổ chức các hoạt động.

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm cặp đôi

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

– Kĩ thuật động não

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Đóng vai

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

….

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Dự án

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

……

2. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

* Mục tiêu: – Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, vấn đáp.

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của hs

* Cách tiến hành:

GV: Nhà nước ta hiện nay có tên gọi là gì? Bản chất nhà nước ta là gì?

– Học sinh tiếp nhận

*Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh: chia sẻ những hiểu biết của mình

– Giáo viên quan sát, động viên giúp đỡ khi hs gặp khó khăn

– Dự kiến sản phẩm: ý kiến của hs

*Báo cáo kết quả: HS: Nhà nước ta tên gọi là nước CHXHCNVN

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá sau đó dẫn dắt vào bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu sự ra đời của nhà nước CHXHCNVN

1. Mục tiêu: Hiểu được sự ra đời của nhà nước CHXHCNVN

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân. Cặp đôi

– Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

– Trình bày miệng

– Phiếu học tập của nhóm, cặp đôi

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

HS: Đọc thông tin sự kiện sgk và trả lời các câu hỏi gợi ý sgk

– Nhà nước ta ra đời từ năm nào? Tên gọi là gỉ? Ai làm chủ tịch nước đầu tiên?

– Nhà nước ta ra đời là thành quả của cuộc cách mạng nào?

– Nhà nước đổi tên từ năm nào?

Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi

– Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs

– Dự kiến sản phẩm

– 1975 giải phóng thống nhất đất nước cả nước quá độ đi lên CNXH.

*Báo cáo kết quả: cặp đôi báo cáo

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV: Giới thiệu Điều 2, 3, 4, 5 HP 1992

HĐ2: Tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nước

1. Mục tiêu: Hiểu được tổ chức bộ máy nhà nước

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm

– Hoạt động chung cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động

– Trình bày miệng

– Phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Cho hs xem sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước sau đó nêu câu hỏi hs thảo luận

– Bộ máy nhà nước ta được phân thành mấy cấp/ tên gọi của từng cấp?

Bộ máy nhà nước cấp TW gồm những cơ quan nào?

Bộ máy nhà cấp tỉnh, huyện, xã gồm những cơ quan nào?

Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh suy nghĩ cá nhân, cặp đôi trao đổi

– Giáo viên quan sát, theo dõi phát hiện kịp thời những khó khăn của hs

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm báo cáo

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

1. Thông tin sự kiện:

2. Nội dung bài học

a. Nhà nước:

– Ra đời 2.9.1945 do Bác Hồ làm chủ tịch nước, tên gọi là nước VN dân chủ cộng hòa.

– Là thành quả của cuộc cách mạng tháng 8 1945 do ĐCS Việt Nam lãnh đạo.

– Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân

b. Phân cấp bộ máy nhà nước (4 cấp)

Trung ương

Tỉnh (TP trực thuộc TW)

Huyện (Quận, TX, TP thuộc tỉnh)

Xã (phường, TT)

* Bộ máy nhà nước cấp TW gồm có: Quốc hội, chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao

*Cấp tỉnh gồm:

– HĐND Tỉnh (TP)

– UBND Tỉnh (TP)

– TAND Tỉnh (TP)

– VKSND Tỉnh (TP)

* Cấp huyện gồm;

– – HĐND Huyện (Quận, TX)

– UBND Huyện (Quận, TX)

– TAND Huyện(Quận. TX)

– VKSND Tỉnh (Quận. TX)

*Cấp xã Phường, TT gồm:

– HĐND xã

– UBND xã

Hoạt động 3: Luyện tập

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về bộ máy Nhà nước để làm bài

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Gv: HD học sinh làm bài tập GV: Cho hs làm bài tập b/59 sgk.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh làm việc cá nhân

– Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs

– Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs

*Báo cáo kết quả: cá nhân trả lời

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.

3. Bài tập:

Bài b/59 sgk

– Những cơ quan đại biểu nhân dân: Cơ quan Quốc hội và HĐND các cấp.

– Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất.

– Vì giữ nhiệm vụ trọng đại nhất của quốc gia: Làm HP, sửa đổi HP; làm luật, sửa đổi luật; quyết định các chính sách, các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước.

Hoạt động 3: Vận dụng

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm BT.

* Nhiệm vụ: HS trình bày

* Phương thức thực hiện: cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của hs

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

  • Giải thích vì sao nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân?
  • Nhà nước ta ra đời là thành quả của cuộc cách mạng nào?

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh suy nghĩ

– Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs

– Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.

Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu.

* Phương thức hoạt động: cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: biểu đồ bộ máy Nhà nước của hs tự vẽ

GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước (sử dụng biểu đồ tư duy)

Giáo án môn GDCD lớp 7

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức: Giúp hs hiểu:

Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước của ai ra đời từ bao giờ, do ai (Đảng nào) lãnh đạo?

2. Thái độ:

Hình thành ở hs ý thức tự giác thực hiện chính sách pháp luật và tin thần trách nhiệm bảo vệ cơ quan nhà nước.

3. Kĩ năng: Giúp hs biết thực hiện pl, qui định của địa phương, qui định qui chế nội qui của nhà trường, giúp đỡ nhà nước làm nhiệm vụ

II. Chuẩn bị:

  • SGK,SGV GDCD 7
  • Hiến pháp 1992
  • Sơ đồ phân công và phân cấp bộ máy nhà nước

III. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? Trách nhiệm của công dân đối với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?

3. Bài mới: Tiết 1

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

HĐ1: Giới thiệu bài:

GV: Nhà nước ta hiện nay có tên gọi là gi? Bản chất nhà nước ta là gì?

HS: Nhà nước ta tên gọi là nước CHXHCNVN, nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân.

HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời của nhà nước CHXHCNVN

HS: Đọc thông tin sự kiện sgk và trả lời các câu hỏi gợi ý sgk

– Nhà nước ta ra đời từ năm nào? Tên gọi là gì? Ai làm chủ tịch nước đầu tiên?

– Nhà nước ta ra đời là thành quả của cuộc cách mạng nào?

– Nhà nước đổi tên từ năm nào?

GV: Tóm tắt ý chính

GV: Giới thiệu Điều 2, 3, 4, 5 cua HP 1992

HĐ3: Tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nước

GV: Cho hs xem sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước sau đó nêu câu hỏi hs thảo luận

– Bộ máy nhà nước ta được phân thành mấy cấp/ tên gọi của từng cấp?

Bộ máy nhà nước cấp TW gồm những cơ quan nào?

– Bộ máy nhà cấp tỉnh, huyện, xã gồm những cơ quan nào?

– GV: Yêu cầu hs lên bảng điền vào bảng gv đã chuẩn bị

GV: nhận xét phần trả lời, kết luận t1

1. Thông tin sự kiện:

a. Nhà nước:

– Ra đời 2.9.1945 do Bác Hồ làm chủ tịch nước, tên gọi là nước VN dân chủ cộng hòa. Là thành quả của cuộc cách mạng tháng 8 1945 do ĐCS Việt Nam lãnh đạo.

– 1975 giải phóng thống nhất đất nước cả nước quá độ đi lên CNXH.

– Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân

b. Phân cấp bộ máy nhà nước (4 cấp)

Trung ương

Tỉnh (TP trực thuộc TW)

Huyện (Quận,TX,TP thuộc tỉnh)

Xã (phường, TT)

* Bộ máy nhà nước cấp TW gồm có: Quốc hội, chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao

*Cấp tỉnh gồm:

– HĐND Tỉnh (TP)

– UBND Tỉnh (TP)

– TAND Tỉnh (TP)

– VKSND Tỉnh (TP)

* Cấp huyện gồm;

– – HĐND Huyện (Quận, TX)

– UBND Huyện (Quận, TX)

– TAND Huyện (Quận. TX)

– VKSND Tỉnh (Quận. TX)

*Cấp xã Phường, TT gồm:

– HĐND xã

– UBND xã

4. Củng cố:

  • Giải thích vì sao nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân?
  • Nhà nước ta ra đời là thành quả của cuộc cách mạng nào?

5. Hướng dẫn học tập

  • Học kĩ nội dung và vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước
  • Trả lời câu hỏi sgk
  • Chuẩn bị nội dung tiết 2

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 17: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo CV 5512 (tiết 1) được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button