Giáo dục

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo CV 5512 (tiết 1)

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo CV 5512 (tiết 1)

Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (tiết 1) được CITD sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 7 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án môn GDCD lớp 7 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS hiểu khái niệm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và vai trò của nó đối với đời sống của con người.

Bạn đang xem: Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo CV 5512 (tiết 1)

2. Kĩ năng: HS biết tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

3. Thái độ: HS biết yêu quý môi trường tự nhiên, tuân theo các quy định của PL về bảo vệ môi trường và TNTN.

4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề.

II. Chuẩn bị:

GV: KHBH, SGK, SGV, tranh ảnh, ….

HS: Xem trước nội dung bài học.

Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường.

III. Tổ chức các hoạt động.

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học trực quan sinh động

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Thuyết trình, vấn đáp.

……

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm cặp đôi

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

– Kĩ thuật động não

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

….

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Dự án

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

……

2. Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

* Mục tiêu:

– Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

– Kích thích HS tìm hiểu môi trường sống quanh ta.

* Nhiệm vụ: HS quan sát tranh.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, vấn đáp.

* Yêu cầu sản phẩm: tranh về môi trường.

* Cách tiến hành:

– GV cho HS quan sát tranh.

? Em có nhận xét gì về các bức hình trên.

GV cho HS quan sát tranh sau đó dẫn dắt vào bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của môi trường và TNTN.

* Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của môi trường.

* Nhiệm vụ: HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi

* Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm, đàm thoại

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

GV: Gọi HS đọc phần thông tin sự kiện sgk

HS: Thảo luận theo nội dung những câu hỏi sau:

1. Em hãy nêu các nguyên nhân do con người gây ra dẫn đến hiện tượng lũ lụt?

2. Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống con người?

3. Môi trường có ảnh hưởng ntn đến đời sống của con người cho ví dụ?

4. Hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và sự kiện kể trên?

Gv: Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối với đời sống của con người?.

Ví dụ: Dựa vào rừng làm ra các vật dụng.

“đất làm nhà ở, các loại nông sản

“Nước tạo ra dòng điện phục vụ sinh hoạt tưới tiêu…..

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh làm việc theo nhóm

– Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs

– Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs

*Báo cáo kết quả:

-Gv yêu cầu 1 nhóm lên trình bày

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.

*HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về môi trường và TNTN

* Mục tiêu: Giúp hs hiểu k/n MT và TNTN.

* Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Hãy kể một số yếu tố tạo nên môi trường?

(+ Có sẵn: cây cối, đồi núi, sông hồ…

+ Do con người tạo ra: Nhà máy, đường sá, khói bụi, rác thải…)

GV: Môi trường là gì?

GV: Hãy kể một số TNTN mà em biết?

GV: TNTN là gì?

GV: Môi trường và TNTN có quan hệ với nhau ntn?

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh làm việc cá nhân

– Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs

– Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs

*Báo cáo kết quả:

-Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống trên

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.

1. Thông tin, sự kiện.

2. Nội dung bài học

a. Môi trường và TNTN

– Môi trường là toàn bộ những điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên.

– TNTN là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ đời sống của con người.

* TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường; Các hoạt động kinh tế khai thác TNTN dù tốt hay xấu đều có tác động đến môi trường.

b. Vai trò của môi trường và TNTN:

(Phần c/sgk/45)

Hoạt động 3: Luyện tập

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về MT và TNTN để làm bài

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi

* Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/46; Làm bài tập 1 sbt/40; đọc truyện “Rùa vàng” sbt/39

3.Bài tập

Hoạt động 4: vận dụng

* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

* Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

* Sản phẩm: Câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Vì sao phải bảo vệ MT và TNTN?

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh làm việc cá nhân

– Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs

– Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs

*Báo cáo kết quả:

-Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống trên

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

* Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

* Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu.

* Phương thức hoạt động: cá nhân.

* Yêu cầu sản phẩm: tranh ảnh

* Cách tiến hành:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:

Vẽ một bức tranh về môi trường ở quê em.

Giáo án môn GDCD lớp 7

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp HS hiểu khái niệm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và vai trò của nó đối với đời sống của con người.

2. Kĩ năng: HS biết tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

3. Thái độ: HS biết yêu quý môi trường tự nhiên, tuân theo các quy định của PL về bảo vệ môi trường và TNTN.

II. Chuẩn bị.

  • GV: SGK, SGV, tranh ảnh, ….
  • HS: Xem trước nội dung bài học.Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường.

III. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

a. Nêu các quyền của trẻ em theo luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục?

b. Nêu bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện quyền của mình?

3. Bài mới.

GV cho HS quan sát tranh sau đó dẫn dắt vào bài.

Hoạt động của Gv và Hs

Nội dung

*Hoạt động 1:

Tìm hiểu khái niệm về môi trường và TNTN

GV: Hãy kể một số yếu tố tạo nên môi trường?

(+ Có sẵn: cây cối, đồi núi, sông hồ…

+ Do con người tạo ra: Nhà máy, đường sá, khói bụi, rác thải…)

GV: Môi trường là gì?

HS:

GV: Hãy kể một số TNTN mà em biết?

HS :

GV: TNTN là gì?

GV: Môi trường và TNTN có quan hệ với nhau ntn?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu vai trò của môi trường và TNTN.

GV : Gọi HS đọc phần thông tin sự kiện sgk

HS: Thảo luận theo nội dung những câu hỏi sau:

1. Em hãy nêu các nguyên nhân do con người gây ra dẫn đến hiện tượng lũ lụt?

2. Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống con người?

3. Môi trường có ảnh hưởng ntn đến đời sống của con người cho ví dụ?

4. Hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và sự kiện kể trên?

Gv: Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối với đời sống của con người?

Ví dụ: Dựa vào rừng làm ra các vật dụng.

“đất làm nhà ở, các loại nông sản” “Nước tạo ra dòng điện phục vụ sinh hoạt tưới tiêu…..

Hoạt động 3

Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/46; Làm bài tập 1 sbt/40; đọc truyện “Rùa vàng” sbt/39

1. Thông tin, sự kiện

2. Nội dung bài học

a. Môi trường và TNTN là gì?

– Môi trường là toàn bộ những điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động đến đời sống, sự tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên.

– TNTN là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ đời sống của con người.

* TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường; Các hoạt động kinh tế khai thác TNTN dù tốt hay xấu đều có tác động đến môi trường.

b. Vai trò của môi trường và TNTN:

– MT và TNTN là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

– Tạo cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.

3: Luyện tập.

4. Củng cố: Vì sao phải bảo vệ MT và TNTN?

5. Dặn dò:

  • Học bài, làm bài tập còn lại sgk.
  • HS thực hiện tốt ATGT

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Giáo dục công dân lớp 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo CV 5512(tiết 1) được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button