Giáo dục

Giáo án Công nghệ 8 bài 38: Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 8 bài 38: Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 8 bài 38: Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Công nghệ 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án Công nghệ 8 bài 38: Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt theo CV 5512

1- Về kiến thức:

– Hiểu được cấu tạo, nguyên lý và các đặc điểm làm việc của đèn sợi đốt.

– Biết được ưu nhược điểm của đèn, lựa chọn đèn trong nhà

– Quan sát nhận biết cấu tạo và hoạt động của đèn sợi đốt.

2- Về năng lực: Năng lực giao tiếp, quan sát, hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy.

3- Về phẩm chất:

– Có ý thức tìm hiểu các đồ dùng điện.

– Luôn có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh, không vứt rác bừa bãi.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1- Giáo viên:

– Tranh vẽ đèn sợi đốt.

– Đèn sợi đốt đuôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt và đã hỏng.

2- Học sinh: Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 3’

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh với bài học mới, rèn khả năng tư duy cá nhân, thảo luận nhóm cho HS.

Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

Sản phẩm: Trình bày miệng.

Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Đèn sợi đốt có cấu tạo như thế nào và có đặc điểm gì?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của GV.

GV có thể gợi ý, hướng dẫn các nhóm HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi của GV.

*Đánh giá kết quả:

– Đại diện các nhóm HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài.

Giới thiệu: – Năm 1879 nhà bác học Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên, 60 năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt. Vậy nhược điểm đó là gì? Ta tìm hiểu qua bài học mới.

B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – HS

SẢn phẩm dự kiến

HĐ1: Tìm hiểu về cách phân loại đèn điện: 7’

1. Mục tiêu: Kể tên được các loại đèn điện và lấy được VD về từng loại.

2. Nội dung: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm: Trình bày.

4. Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS quan sát H38.1 – SGK. Yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Năng lượng đầu vào và đầu ra của các loại đèn điện là gì.

? Qua tranh vẽ, em hãy kể tên các loại đèn điện mà em biết.

– HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi của GV.

– GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả:

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

– GV chốt kiến thức, ghi bảng.

2: Tìm hiểu về đèn sợi đốt: 25’

1. Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc, các đặc điểm của đèn sợi đốt.

2. Nội dung: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

3. Sản phẩm: Trình bày miệng, phiếu học tập.

4. Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS quan sát mẫu vật đèn sợi đốt, quan sát H38.2 – SGK, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Cấu tạo đèn sợi đốt gồm mấy bộ phận chính.

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của từng bộ phận đó.

– HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

– GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả:

– Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

– GV chốt kiến thức, ghi bảng.

– GV mở rộng thêm: đèn sợi đốt có nhiều loại có các màu bóng khác nhau tùy theo mục đích sử dụng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Đèn sợi đốt làm việc theo nguyên lí như thế nào.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả:

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

– GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì.

? Hãy cho biết vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không tiết kiệm điện năng.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

– GV quan sát các nhóm làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.

*Đánh giá kết quả:

– Đại diện các nhóm HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

– GV chốt kiến thức, ghi bảng.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV cho HS nghiên cứu nội dung thông tin SGK, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Nêu các số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt

? Khi sử dụng đèn sợi đốt cần lưu ý điều gì.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân, suy nghĩ tìm ra câu trả lời.

GV theo dõi HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

– GV chốt kiến thức, ghi bảng.

I/ Phân loại đèn điện.

– Đèn điện tiêu thụ điện năng biến đổi điện năng thành quang năng.

– Theo nguyên lí làm việc, đèn điện chia thành 3 loại:

+ Đèn sợi đốt.

+ Đèn huỳnh quang.

+ Đèn phóng điện.

II/ Đèn sợi đốt.

1. Cấu tạo:

a. Sợi đốt (dây tóc).

– Là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường làm bằng vônfram để chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao.

b. Bóng thủy tinh.

– Được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, bên trong được rút hết không khí và bơm vào khí trơ để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt.

c. Đuôi đèn:

– Làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thủy tinh.

– Có hai kiểu đuôi: đuôi xoáy và đuôi ngạnh

2. Nguyên lí làm việc:

– Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng.

3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.

a. Đèn phát ra ánh sáng liên tục.

b. Hiệu suất phát quang thấp.

c. Tuổi thọ thấp.

4. Số liệu kĩ thuật:

– Điện áp định mức: 127V; 220V.

– Công suất định mức: 15W; 25W; 40W; 60W;……….

5. Sử dụng: Được dùng để chiếu sáng ở nhiều nơi: Phòng ngủ, nhà tắm,……

C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 5’

Mục tiêu: củng cố kiến thức của HS về đèn sợi đốt.

Nội dung: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm: Trình bày miệng.

Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Tại sao phải rút hết không khí ra và bơm khí trơ vào.

? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

– GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.

*Đánh giá kết quả:

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 4’

Mục tiêu: nắm vững kiến thức đèn sợi đốt từ đó có thể vận dụng vào thực tế; Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về đèn sợi đốt.

Nội dung: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm: Trình bày miệng; Phiếu học tập cá nhân.

Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

? Giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên bóng đèn sợi đốt là: 220V-60W.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.

– GV quan sát HS làm việc.

* Báo cáo kết quả:

+ HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả:

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

Hình thức hoạt động: GV nêu câu hỏi phát vấn, yêu cầu HS trả lời.

? Giải thích số liệu kĩ thuật ghi trên bóng đèn sợi đốt là: 220V-60W.

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập cá nhân:

– Trong mạng điện ở gđ em, em hãy đo điện năng tiêu thụ của một bóng đèn sợi đốt mà gia đình em đang sử dụng trong khoảng 1h. Kết quả ghi lại để báo cáo với GV và các bạn trong lớp.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế ở gia đình mình để hoàn thành phiếu học tập.

* Báo cáo kết quả:

+ Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả: (Thực hiện ở tiết học sau)

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

*Dặn dò: GV yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học tiếp theo.

Giáo án Công nghệ 8

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của đèn sợi đốt.
  • Biết các đặc điểm của đèn sợi đốt.

2. Kĩ năng: Sử dụng hợp lý đèn sợi đốt.

3. Thái độ: Tiết kiệm điện năng.

II. Chuẩn bị:

1. GV: Đèn sợi đốt.

2. HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1’)

8A1:…………………………………………………………….

8A2:…………………………………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ: (7’) Thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ?

3. Đặt vấn đề: (1’) 1879 Thomas Edison phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên. Sau 10 năm đèn huỳnh quang ra đời để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt. Vào bài mới.

4. Tiến trình:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TRỢ GIÚP CỦA GV

Hoạt động 1: Phân loại đèn điện: (10’)

– Theo dõi

– Vào điện và ra là ánh sáng.

– Đèn sợi đốt, huỳnh quang, cao áp…

– Dựa vào kinh nghiệm của HS để giới thiệu phân loại đèn sợi đốt.

+ Năng lượng đầu vào và đầu ra của đèn sợi đốt?

+ Kể tên một số loại đèn điện?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt: (10’)

– Bóng, dây tóc và đuôi đèn.

– Tăng tuổi thọ cho đèn, nhiệt độ nóng chảy của Vonfram lớn (3370 0C)

– Nêu được tác dụng của dòng điện và nguyên lý làm việc dựa vào tác dụng phát sáng.

– Cho HS nêu cấu tạo của đèn sợi đốt?

– Giải thích công dụng của khí trơ và dây tóc bóng đèn?

– Nhắc lại tác dụng của dòng điện và nêu nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt?

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm và số liệu kĩ thuật: (15’)

– Đèn phát sáng liên tục.

– Hiệu suất phát quang thấp chỉ có 4-5% điện năng chuyển thành quang năng, phần còn lại chuyển thành nhiệt.

– Tuổi thọ trung bình thấp chỉ khoản 1000h.

– Lượng nhiệt toả ra rất lớn.

– HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.

– Số liệu kĩ thuật: Điện áp định mức, Công suất định mức.

– Cách dùng đèn sợi đốt: Thường xuyên lau chùi bụi bám và đèn, hạn chế di chuyển khi đèn đang phát sáng.

– Dựa vào thực tế cho HS phát biểu đặc điểm của đèn sợi đốt?

– Vì sao dùng đèn sợi đốt không tiết kiệm điện năng?

– Vì sao tuổi thọ của đèn thấp?

– Cho HS nêu các số liệu kĩ thuật?

– Cách dùng đèn sợi đốt?

Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà: (1’)

– Trả lời câu hỏi của GV.

– Hướng dẫn HS Trả lời câu hỏi SGK?

– Cho HS đọc ghi nhớ SGK?

– Y/c HS về nhà học ghi nhớ.

– Chuẩn bài mới bài 38 SGK.

5. Ghi bảng:

I. Phân loại đèn điện:

  • Đèn điện tiêu thụ điện năng và chuyển hoá thành quang năng.
  • Đèn sợi đốt, huỳnh quang, cao áp…

II. Nguyên lý làm việc, cấu tạo đèn sợi đốt:

1. Cấu tạo:

  • Đèn gồm các bộ phận như sau: Bóng thuỷ tinh, Sợi đốt, Đuôi đèn.
  • Sợi đốt là bộ phận quan trọng nhất của bóng đèn, ở đó điện năng được chuyển hoá thành quang năng.
  • Bên trong bóng đèn là khí trơ (Acgông, Kriptông…) để tăng tuổi thọ cho đèn.

2. Nguyên tắc làm việc:

  • Khi dòng điện chạy qua dây tóc làm cho nó nóng lên và phát sáng.

III. Đặc điểm của đèn sợi đốt:

  • Đèn phát sáng liên tục.
  • Hiệu suất phát quang thấp chỉ có 4-5% điện năng chuyển thành quang năng, phần còn lại chuyển thành nhiệt.
  • Tuổi thọ trung bình thấp chỉ khoản 1000h.
  • Số liệu kĩ thuật: Điện áp định mức, Công suất định mức.
  • Cách dùng đèn sợi đốt:
    • Thường xuyên lau chùi bụi bám và đèn, hạn chế di chuyển khi đèn đang phát sáng.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 8 bài 38: Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button