Giáo dục

Giáo án Công nghệ 8 bài 1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 8 bài 1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 8 bài 1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống được thiết kế rõ ràng, chi tiết, là mẫu giáo án lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử môn Công nghệ 8 để dạy cũng như hướng dẫn học sinh hiểu. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Công nghệ 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

Bạn đang xem: Giáo án Công nghệ 8 bài 1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống theo CV 5512

1. Kiến thức:

– Sau khi học song học sinh biết được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật (BVKT) thông thường.

– Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.

– Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn kĩ thuật

2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích các hoạt động cũng như hiện tượng thực tế.

3 Thái độ: Nghiêm túc, say mê học tập bộ môn.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

– Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.

4.2. Phẩm chất:

– Yêu thương gia đình, quê hương, đất nước.

– Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.

– Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên: Phiếu học tập, giấy A0, bút dạ…

2. Học sinh:

– Đọc trước bài ở nhà.

– Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài học như bóng cây, bóng nhà …

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện, Kĩ thuật dạy học

A. HĐ khởi động

n/c tình huống. và hđ nhóm

đặt câu hỏi học tập hợp tác

B. HHHT kiến thức

hđ nhóm nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp.

đặt câu hỏi học tập hợp tác , sơ đồ tư duy

C. HĐ luyện tập

hđ nhóm, hđ cá nhân, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. vấn đáp, đặt câu hỏi học tập hợp tác

D. HĐ vận dụng

nêu vấn đề và gqvđ

câu hỏi, hợp tác

E. HĐ tìm tòi, mr

nêu vấn đề và gqvđ, đặt câu hỏi, hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

1.Mục tiêu: huy động kiến thức, tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn

3. Sản phẩm: Phiếu học tập

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề

– GV đưa ra 1 tình huống cho HS theo dõi: mẹ bạn A mua 1 chiếc nồi cơm điện mới về, đang loay hoay không biết sử dụng như thế nào, bạn B sang chơi thấy vậy bạn B hướng dẫn mẹ bạn A tỉ mỉ cách sử dụng chiếc nồi đó. Theo em tại sao bạn B lại làm được như vậy.

– Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh hđ nhóm trả lời câu hỏi…

– Giáo viên quan sát hđ hs

– Dự kiến sản phẩm…

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->GV: Dẫn dắt vào bài: trước khi sử dụng 1 loại máy móc nào đó hoặc trước khi thi công 1 công trình nào đó chúng ta cần phải có 1 công cụ hỗ trợ đặc biệt, công cụ đó là gì thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. GV ghi đầu bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

1. Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

– GV yêu cầu Hs đọc thông tin SGK/29 tìm hiểu thông tin hoạt động nhóm sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn cho biết thế nào là BVK?

– Các ngành có thể dùng bản vẽ của nhau được không? Tại sao?

– Bản vẽ kĩ thuật thể hiện bằng cách nào?

– Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Thống nhất ý kiến đưa ra kết luận

I. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật: (8 phút)

– BVKT trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ

Các ngành chỉ dùng bản vẽ của ngành mình …

– BVKT thường vẽ bằng tay, có thể có sự trợ giúp của máy tính.

Hoạt động 2: Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

1. Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung..

– Giáo viên đánh giá, chốt KT.

5. Tiến trình hoạt động:

– GV đưa ra một số câu hỏi yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 phút phác họa câu trả lời sau đó treo lên bức tường gần nhóm mình nhất. Tất cả các nhóm có thời gian 3 phút đi xem triển làm đưa ra ý kiến bình luận hoặc bổ sung. Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.

– Trong giao tiếp hàng ngày con người trao đổi thông tin với nhau thường dùng các phương tiện gì?

– Những người khiếm thính giao tiếp với nhau như thế nào.

– Người thiết kế công trình thường sử dụng phương tiện gì để trình bày ý tưởng của mình?

– Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi công các công trình cần căn cứ vào cái gì?

– Vậy bản vẽ kĩ thuật có tầm quan trọng như thế nào đối với sản xuất?

II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất. (8 phút)

– Con người giao tiếp với nhau bằng cử chỉ, tiếng nói, chữ viết

– Họ thể hiện trên bản vẽ kĩ thuật

– Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật.

* Đối với sản xuất: Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật. Nó diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình

Hoạt động 3 :Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.

1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung..

– Giáo viên đánh giá, chốt KT.

5. Tiến trình hoạt động

– GV chiếu hình 1.3 a, b yêu cầu HS quan sát và cho biết ý nghĩa của các hình này trong cuộc sống?

– HS hoạt động cặp đôi 3 phút trả lời.

– HS khác nhận xét, bổ sung.

– Khi mua các sản phẩm muốn sử dụng an toàn và có hiệu quả các sản phẩm đó chúng ta cần phải làm gì?

– Em hãy lấy ví dụ trong thực tế khi gia đình em mua đồ gia dụng?

– Vậy bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống?

– HS đưa ra kết luận.

III. Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống: (8 phút)

– Hs: Cần sử dụng theo chỉ dẫn bằng hình vẽ và bằng lời.

– Bản vẽ KT: là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng.

Hoạt động 4: Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.

1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kỹ thuật.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung..

– Giáo viên đánh giá, chốt KT.

5. Tiến trình hoạt động – GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 5 phút kể tên các lĩnh vực kỹ thuật có sử dụng bản vẽ kĩ thuật. Hãy nêu tên các trang bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật đó?

– Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– Gv chuẩn hóa với từng lĩnh vực.

IV. bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:

(8 phút)

+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà, xưởng…

+ Xây dựng: Máy xd, phương tiện vận chuyển…

+ Giao thông: phương tiện giao thông, cầu cống…

+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp…..

* Kết luận: Các lĩnh vực kĩ thuật đều dùng bản vẽ kĩ thuật và đều sử dụng bản vẽ của riêng ngành mình.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập.

2. Phương thức thực hiện:Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

5. Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…)

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật?

Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật?

Câu 3: Bản vẽ ký thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

Câu 1: BVKT trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ

Câu 2: Học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào cuộc sống và học tập tốt hơn các môn khoa học khác.

Câu 3: * Đối với sản xuất : Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật. Nó diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình

* Đối với đời sống: Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế

Phương thức thực hiện: HS tìm hiểu qua thực tế về ứng dụng của bản vẽ KT

Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs

Phương án kiểm tra, đánh giá: HS trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá.

Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về bản vẽ kỹ thuật.

– Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong gia đình (Tên thiết bị, các hình vẽ và ý nghĩa của chúng).

Giáo án Công nghệ 8

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Biết vai trò bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất.

2. Kĩ năng: Nắm vững khái niệm bản vẽ kĩ thuật và vai trò của nó.

3. Thái độ: Nhận thức đúng đắn việc học bộ môn vẽ kĩ thuật.

II. Chuẩn bị:

1. GV: Chuẩn bị hình 15.1, 15.2 và ứng dụng bản vẽ kĩ thuật (sơ đồ).

2. HS: Nghiên cứu trước bài mở đầu.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1 phút).

8A1:……………………………………………………………

8A2:……………………………………………………………

2. Đặt vấn đề: (2 phút)

– Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường thấy các bức tranh, ảnh có dạng như hình 1.1, có dạng biển báo giao thông. Vậy mục đích của các hình vẽ đó là gì? Vào bài mới.

3. Tiến trình:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

TRỢ GIÚP CỦA GV

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm bản vẽ kĩ thuật (7 phút)

– Nhắc lại khái niệm này ở bài đầu tiên.

– Xem bản vẽ kĩ thuật mẫu.

– Trình bày những nội dung chính của bản vẽ kĩ thuật

– Theo dõi và ghi vở.

– HS chú lắng nghe.

– Cho HS nhắc lại khái niệm này?

– Cho HS xem bản vẽ kĩ thuật mẫu của GV?

– Trên bản vẽ kĩ thuật có những nội dung gì?

– Thông báo các loại bản vẽ kĩ thuật thường gặp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất (13 phút)

– Điện thoại, thư từ, cử chỉ, ký hiệu, …

– Dùng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm, truyền đạt thông tin.

– HS trả lời cá nhân.

– HS chú ý lắng nghe.

– Cấm rẽ trái.

– Hs quan sát hình vẽ.

– Bằng bản vẽ kỹ thuật

– Vào bản vẽ kỹ thuật.

– Người thiết kế sẽ thiết kế ra bản vẽ kĩ thuật, người công nhân dựa vào bản vẽ sẽ thi công và dựa vào bản vẽ để trao đổi.

– Không thể hiểu.

– Theo quy ước thống nhất chung.

– HS ghi bài vào vở.

– Cho HS quan sát H1.1?

– Trong giao tiếp hằng ngày con người thường dùng các phương tiện gì?

– Ý nghĩa của các phương tiện đó?

– Như vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1 d là ta biết được nội dung thông tin cần truyền đạt tới mọi người.

– Khi tham gia giao thông chúng ta gặp một biển báo sau: (GV cho HS xem hình)

– Biển báo đó có nghĩa là gì?

-> Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp.

– GV cho hs quan sát một số sản phẩm cơ khí.

– Để chế tạo hoặc thi công sản phẩm đúng như ý muốn của người thiết kế thì phải thể hiện nó bằng cái gì?

– Người công nhân khi chế tạo sp và thi công các công trình thì căn cứ vào cái gì?

– Cho HS quan sát H1.2

– Cho biết mối liên quan của 3 hình a, b, c ntn đến bản vẽ kĩ thuật?

– Nếu mỗi người vẽ bản vẽ kĩ thuật theo 1 qui ước riêng thì liệu người khác có thể hiểu hay không?

– Như vậy, bản vẽ kĩ thuật cần phải vẽ ntn?

– Giáo viên kết luận: Nhờ các bản vẽ kĩ thuật mà các nhà kỹ thuật có thể trao đổi, cải tiến một vật thể nào đó, tuy nó chưa được chế tạo nhằm chọn một phương pháp tốt nhất để thực hiện. Vì vậy bản vẽ kĩ thuật phải được thực hiện theo các quy tắc nhất định. Thông qua các quy tắc thống nhất quốc tế nên bản vẽ kĩ thuật trở thành ngôn ngữ chung mà các nhà kỹ thuật cần thông thạo.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống (10’)

– HS quan st hình vẽ.

– Phải đọc bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh (bản vẽ, sơ đồ).

– Đóng vai trò quan trọng.

– Hs cho vài ví dụ.

– HS ghi bài vào vở.

– Hướng dẫn HS quan sát H1.3

– Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng đó thì chúng ta phải làm gì?

– GV: Ở chấn lưu của đèn huỳnh quang thường có sơ đồ cho chúng ta biết cách dấu các bộ phận của đèn để đèn làm việc được.

– Bản vẽ kĩ thuật đóng vai trò như thế nào đối với đời sống? Nêu ví dụ cụ thể.

– Giáo viên kết luận: bản vẽ kĩ thuật là một dạng ngôn ngữ bằng hình ảnh và ngôn ngữ đó được thể hiện theo một nguyên tắc chung nhất ứng dụng phổ biến trong sản xuất và đời sống.

Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật (7 phút)

– Hs chú ý lắng nghe.

– HS thảo luận, thi đua giữa các nhóm về các ứng dụng của bản vẽ trong mọi lĩnh vực mà HS đã nghe hoặc biết đến.

– Hướng dẫn HS xem H1.4, và bổ sung bằng những vốn kiến thức thực tế của bản thân HS.

– Bản vẽ được dùng trong những lĩnh vực kỹ thuật nào? Đặc điểm của các bản vẽ ở mỗi lĩnh vực như thế nào?

– GV đánh giá, rút ra kết luận

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà (5 phút)

– Học sinh trả lời các câu hỏi.

– Lắng nghe dặn dò

– Đọc trước bài 2.

– Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?

– Vai trò bản vẽ kĩ thuật?

– Trả lời các câu hỏi trong SGK.

– Học ghi nhớ SGK

– Đọc trước bài 2.

5. Ghi bảng:

I. Khái niệm bản vẽ kĩ thuật:

– Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và kí hiệu theo qui tắc thống nhất và thường biểu diễn theo tỉ lệ.

– Trong mỗi lĩnh vực đều có bản vẽ riêng của ngành.

+ Bản vẽ cơ khí: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng các máy, thiết bị.

+ Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công xây dựng, sử dụng các công trình.

II. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:

– Bản vẽ kĩ thuật diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình.

– Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung trong kỹ thuật.

III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống:

– BVKT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng, ….

IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật:

– Cơ khí

– Xây dựng

– Giao thông………….

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 8 bài 1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button