Giáo dục

Giáo án Công nghệ 7: Ôn tập giữa học kì 1 theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 7: Ôn tập giữa học kì 1 theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 7: Ôn tập giữa học kì 1 là mẫu giáo án điện tử lớp 7 được soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc soạn giáo án Công nghệ 7 theo đúng chương trình quy định.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Công nghệ 7 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

Bạn đang xem: Giáo án Công nghệ 7: Ôn tập giữa học kì 1 theo CV 5512

1. Kiến thức: Thông qua giờ ôn tập nhằm giúp học sinh củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học.

– Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thực tế vào sản xuất

3. Thái độ: Có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động.

4. Năng lực:  Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

II. Chuẩn bị:

– GV: Đọc và nghiên cứu nội dung SGK, bảng tóm tắt nội dung phần trồng trọt, hệ thống câu hỏi và đáp án ôn tập.

– HS: Đọc câu hỏi SGK chuẩn bị ôn tập.

III. Tổ chức các hoạt động học:

A. Hoạt động khởi động: 5’

Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs.

Phương thức:Hđ cá nhân.

Sản phẩm: Trình bày miệng.

Kiểm tra, đánh giá:

Hs đánh giá

Gv đánh giá

Tiến trình

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

?Ở gia đình em đã sử dụng thuốc trừ sâu cho những loại cây trồng nào? Thực hiện việc đảm bảo an toàn như thế nào?

HS lắng nghe tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.

-Sử dụng cho một số loại cây trồng như: Lúa, ngô,…….

– Thực hiện công việc đảm bảo vệ sinh môi trường như: thu hoạch sau khi phun khoảng 15 ngày. Khi phun xong bao bì đựng thuốc phải để đúng nơi quy định

*Báo cáo kết quả: Hs trình bày miệng

*Đánh giá kết quả:

-Hs nhận xét, bổ sung

GV đánh giá cho điểm.

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:

B. Hoạt động hình thành kiến thức: 35’

Hoạt động của GV

Nội dung

GV hệ thống lại kiến thức

1. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được kiến thức chương

2. Phương thức: Hoạt động cá nhân, HĐN.

3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung ghi vở.

4. Kiểm tra đánh giá:

+ Học sinh đánh giá.

+ GV đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk, quan sát hình 44 trả lời câu hỏi:

– GV: Nêu câu hỏi

Nhóm 1

Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt?

Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

Câu 3: Độ phì nhiêu của đất là gì?

Nhóm 2:

Câu 4: Bón phân vào đất có tác dụng gì?

Câu 5: Thế nào là bón lót, bón thúc?

Câu 6: Nêu vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống? Điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?

Nhóm 3

Câu 7: Nêu những phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

Câu 8: Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?

Câu 9. Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy nêu rõ các nguyên tắc đó?

Câu 10 Trình bày khái niệm về sâu bệnh hại cây trồng và các biện pháp phòng trừ?

– HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân hệ thống lại kiến thức sau đó thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

-GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn chậm.

Dự kiến trả lời:

Câu1

– Vai trò của trồng trọt gồm 4 vai trò

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản.

+ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu

– Nhiệm vụ: (4 nv)

Câu 2 .

– Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.

– Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lí và hiệu quả.

Câu 3: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ô xi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đảm bảo năng suất cao đồng thời không chứa các chất có hại cho cây.

Câu 4: Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

Câu 5: Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay sau khi nó mới mọc, mới bén rễ.

– Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. Bón thúc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt.

Câu 6. Vai trò của giống cây trồng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.

– Giống cây trồng có thể nhân giống bằng hạt vô tính.

– Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho lạnh.

Câu 7. Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gây đột biến.

Câu 8: Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ.

– Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác.

– Chiết cành:Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất. Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất.

Câu 9.

Nguyên tắc phòng là chính ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.

Nguyên tắc: Phòng là chính,trừ sớm kịp thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.

Câu 10 Khái niệm về sâu bệnh hại côn trùng là lớp động vật thuộc ngành động vật chân khớp.

– Bệnh hại là chức năng không bình thường về sinh lý…

– Các biện pháp phòng trừ: Thủ công, hoá học, sinh học.

– Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh tốn ít công, dễ thực hiện, chi phí ít vì canh tác có thể tránh được những kỳ sâu bệnh phát triển cây phù hợp với điều kiện sống, chống sâu, bệnh hại.

– Tác dụng của các biện pháp làm đất, xáo trộn đất, làm nhỏ đất, thu gom, vùi lấp cỏ dại, dễ chăm sóc.

– Trước khi gieo trồng cây nông nghiệp phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao, không có sâu bệnh hại, độ ẩm thấp, không lẫn tạp và cỏ dại, sức nảy mầm mạnh

Câu 1

– Vai trò của trồng trọt gồm 4 vai trò

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản.

+ Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu

– Nhiệm vụ: (4 nv)

Câu 2 .

– Đất trồng: Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.

– Phải sử dụng đất hợp lí vì: nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng, trong khi đó diện tích đất trồng có hạn, vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lí và hiệu quả.

Câu 3: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ô xi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đảm bảo năng suất cao đồng thời không chứa các chất có hại cho cây.

Câu 4: Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

Câu 5: Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay sau khi nó mới mọc, mới bén rễ.

– Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. Bón thúc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt.

Câu 6. Vai trò của giống cây trồng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.

– Giống cây trồng có thể nhân giống bằng hạt vô tính.

– Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại bao túi kín hoặc trong các kho lạnh.

Câu 7. Phương pháp chọn tạo giống: Chọn lọc, lai, gây đột biến.

Câu 8: Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ.

– Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác.

– Chiết cành:Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất. Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất.

Câu 9.

Nguyên tắc phòng là chính ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.

Nguyên tắc: Phòng là chính,trừ sớm kịp thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.

Câu 10 Khái niệm về sâu bệnh hại côn trùng là lớp động vật thuộc ngành động vật chân khớp.

– Bệnh hại là chức năng không bình thường về sinh lý…

– Các biện pháp phòng trừ: Thủ công, hoá học, sinh học.

– Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh tốn ít công, dễ thực hiện, chi phí ít vì canh tác có thể tránh được những kỳ sâu bệnh phát triển cây phù hợp với điều kiện sống, chống sâu, bệnh hại.

– Tác dụng của các biện pháp làm đất, xáo trộn đất, làm nhỏ đất, thu gom, vùi lấp cỏ dại, dễ chăm sóc.

– Trước khi gieo trồng cây nông nghiệp phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao, không có sâu bệnh hại, độ ẩm thấp, không lẫn tạp và cỏ dại, sức nảy mầm mạnh

C, Vận dụng và tìm tòi mở rộng: 5’

Mục tiêu: củng cố, vận dụng, tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức thực tế về Kĩ thuật trồng trọt

Phương thức: Cá nhân hệ thống kiến thức, tìm hiểu qua sách báo, mạng internet, trao đổi với người thân, vận dụng kiến thức.

Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân.

Kiểm tra đánh giá:

+ HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.

+ GV đánh giá vào tiết học sau.

Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv nêu câu hỏi

?Theo em khi trồng cây ta sử dụng phân hữu cơ hay phân hóa học tại sao?

?Em hiểu như thế nào về thực phẩm sạch

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ:

HS về nhà làm việc cá nhân tìm hiểu thực tế để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

* Báo cáo kết quả:

+ Tiết học sau HS trình bày kết quả làm việc.

*Đánh giá kết quả (Thực hiện ở tiết học sau)

– HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn, bổ sung (nếu có).

=>GV nhận xét, đánh giá.

*Dặn dò – Về nhà ôn tập kĩ, chuẩn bị giấy kiểm tra tiết sau kiểm tra 45/

Giáo án Công nghệ 7

I. Mục tiêu: Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức: Ôn tập các kiến thức: Vai trò nhiệm vụ của trồng trọt, khái niệm về đất trồng, thành phần của đất trồng, một số tính chất chính của đất trồng, biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất, tác dụng của phân bón trong trồng trọt, cách sử dụng các loại phân bón, vai trò của giống và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.

2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào liên hệ thực tế.

3. Thái độ: Có ý thức trong việc chuẩn bị bài và học bài ở nhà.

4. Tích hợp bảo vệ môi trường: Có ý thức bảo vệ môi trường đất, sử dụng phân bón phù hợp không làm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí.

II. Phương tiện dạy học:

1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi.

2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học.

III. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

Lớp

Sĩ số

Tên học sinh vắng

7a1

……………..

…………………………………………………………..

7a2

……………..

…………………………………………………………..

7a3

……………..

…………………………………………………………..

7a4

……………..

…………………………………………………………..

7a5

……………..

…………………………………………………………..

7a6

……………..

…………………………………………………………..

2/ Bài mới

a. Giới thiệu bài: Để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết. Tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các kiến thức đã học ở các bài trước:

b. Các hoạt động chính:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cần nhớ

– GV: Cho biết dựa vào độ pH chia đất làm mấy loại?

– GV: Nêu vai trò của đất trồng và thành phần của đất trồng?

– GV: Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt?

– GV: Có mấy nhóm phân bón ? Cho ví dụ?

– GV: Nêu căn cứ vào thời kỳ có mấy cách bón phân? Cho biết cách bón phân từng loại?

– GV: Nêu các hình thức bón phân?

– GV: Có mấy biện pháp chọn tạo giống cây trồng?

– GV: Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

– GV: Nêu tác dụng của phân bón?

– GV: Nêu các biện pháp cải tạo đất

– HS: Căn cứ vào độ PH chia đất làm 3 loại:

+ Đất chua pH <6,5

+ Đất kiềm pH >7,5

+ Đất trung tính pH = 6,6 -7,5.

– HS: Đất trồng cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng giúp cho cây đứng vững.

– Thành phần đất trồng: phần rắn, phần lỏng, phần khí.

– HS: Vai trò của trồng trọt là cung cấp lương thực thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

Nhiệm vụ của trồng trọt: đảm bảo lương thực thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

– HS: có 3 nhóm phân bón: phân hữu cơ, phân vi sinh, phân hóa học.

– HS: Căn cứ vào thời kì bón có bón lót và bón thúc.

– HS: Bón rải, bón theo hàng, bón theo hốc, phun trên lá.

– HS: Có 4 phương pháp: chọn lọc, lai, nuôi cấy mô, gây đột biến.

– HS: Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng và các chất cần thiết cho cây trồng, đảm bảo cây trồng có năng suất cao.

– HS: Phân bón có tác dụng: tăng độ phì nhiêu cho đất, giúp cây trồng có năng suất cao và chất lượng tốt.

– HS: Trả lời

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

– GV: Theo em, ngoài độ phì nhiêu của đất để cây trồng có năng suất cao cần có thêm điều kiện nào?

– GV: Em hãy chú ý khi bón phân cần chú ý đến vấn đề gì?

– GV: Ở địa phương em đã áp dụng những biện pháp cải tạo đất nào?

– GV: Em hãy kể một số loại phân bón thường dùng?

– HS: Phải có thêm điều kiện giống tốt, chăm sóc, thời tiết thuận lợi.

– HS: Chú ý đến liều lượng, chủng loại của các loại phân.

– HS: Tự liên hệ.

– HS: Phân đạm, lân, kali, NPK, phân heo, phân chuồng, phân xanh….

3. Nhận xét – Dặn dò:

  • Yêu cầu các em về nhà học bài theo nội dung đã ôn tập.
  • Dặn các em tiết sau sẽ kiểm tra 1 tiết.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 7: Ôn tập giữa học kì 1 theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button