Giáo dục

Giáo án Công nghệ 7 bài 44: Chuồng nuôi – Vệ sinh trong chăn nuôi theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 7 bài 44: Chuồng nuôi – Vệ sinh trong chăn nuôi theo CV 5512

CITD xin giới thiệu bài Giáo án Công nghệ 7 bài 44: Chuồng nuôi – Vệ sinh trong chăn nuôi là mẫu giáo án điện tử lớp 7 được soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc soạn giáo án Công nghệ 7 theo đúng chương trình quy định.

Giáo án Công nghệ 7 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh

Bạn đang xem: Giáo án Công nghệ 7 bài 44: Chuồng nuôi – Vệ sinh trong chăn nuôi theo CV 5512

– Hiểu được vai trò và những yếu tố cần có để chuồng nuôi hợp vệ sinh.

– Hiểu được vai trò, các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi.

2. Kỹ năng: Có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào sản xuất chăn nuôi ở gia đình: giữ gìn vệ sinh cho vật nuôi và môi trường sống của con người.

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.

4. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

II. Chuẩn bị của GV – HS:

– GV: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn bị sơ đồ 10,11,

– HS: Đọc SGK, xem trước sơ đồ và hình vẽ.

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

– Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi.

IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

A. Hoạt động khởi động: 5’

1. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, huy động kiến thức, tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

2. Phương thức: Hđ cá nhân.

3. Sản phẩm: Trình bày miệng.

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs đánh giá
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo viên nêu câu hỏi.

? Để vật nuôi phát triển tốt ta phải quan tâm tới những yếu tố nào

Thực hiện nhiệm vụ:

HS: Suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.

Yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến năng suất của vật nuôi bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng . Những yếu tố này nó thể hiện vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi. Vậy chuồng nuôi có vai trò gì trong chăn nuôi và cách vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi ta tìm hiểu bài học hôm nay

*Báo cáo kết quả:

Hs trình bày

*Đánh giá kết quả:

-Hs nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:

Yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến năng suất của vật nuôi bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng . Những yếu tố này nó thể hiện vai trò của chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi. Vậy chuồng nuôi có vai trò gì trong chăn nuôi và cách vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi ta tìm hiểu bài học hôm nay

B. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

1. Tìm hiểu về chuồng nuôi: 10’

1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò và những yếu tố cần có để chuồng nuôi hợp vệ sinh.

2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, hoạt động cả lớp

3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi

4. Kiểm tra, đánh giá:

-Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

-Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk HĐN trả lời câu hỏi:

– GV: Nêu câu hỏi

? Theo em chuồng nuôi giúp con vật tránh được các yếu tố thời tiết tác động vào ntn.

? Mức độ tiếp xúc với vi trùng, kí sinh trùng, ở vật nuôi nhốt và vật nuôi thả tự do khác nhau như thế nào?

? Muốn chăn nuôi số lượng lợn, gà nhiều theo kiều công nghiệp thì chuồng nuôi có vai trò như thế nào?

GV: Nêu vai trò của chuồng nuôi.

? Theo em chuồng nuôi có vai trò như thế nào đối với vật nuôi?

=>GV chính xác hóa, KL.

?Nuôi con vật trong chuồng góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường sống ntn.

-HS: Lắng nghe câu hỏi

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm:

-GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc tích cực.

*Dự kiến trả lời:

-Vật nuôi nhốt hạn chết tiếp xúc

– có thể dùng máy móc cho ăn, uống làm vệ sinh đồng loạt theo quy trình

– Lấy ví dụ cho từng vai trò, khắc sâu kiến thức.

-Hạn chế con vật thải phân ra làm ô nhiễm môi trường, tránh bị con vật nuôi phá hoại sản xuất, hoa màu,…..quản lí không bị mất mát,…..

*Báo cáo kết quả:

– Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận nhóm.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: chốt kiến thức, ghi bảng.

GV mở rộng

GV: y/c HS làm bài tập trong SGK theo nhóm

HS làm bài tập

GV nhận xét và kết luận

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk HĐN trả lời câu hỏi:

– GV: Nêu câu hỏi yêu cầu HS quan sát sơ đồ 10 và đọc thông tin phần 2-SGK.

?Em hãy cho biết chuồng nuôi hợp vệ sinh cần đạt được những tiêu chuẩn gì.

?Chuồng nuôi phù hợp yêu cầu sinh lí con vật là gì.

?Làm thế nào để chuồng nuôi được đảm bảo độ chiếu sáng, ít khí độc.

GV y/c Hs làm bài tập (a) trang 117 theo nhóm

?Vì sao bố trí hướng chuồng theo cách a) không phù hợp.

?Chuồng 1 dãy có đặc điểm gì.

? Kiểu chuồng 2 dãy có đặc điểm gì

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

Dự kiến trả lời:

– Có 5 yếu tố cấu thành vệ sinh chuồng nuôi: Nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, không khí trong chuồng nuôi và độ chiếu sáng.

-Khi xây dựng chuồng nuôi cần chú ý:

+Hướng chuồng:

+Có thể làm kiểu chuồng 1 dãy hoặc 2 dãy để có độ chiếu sáng phù hợp.

*Báo cáo kết quả:

– Hs trình bày nhanh

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: chốt kiến thức, ghi bảng

GV mở rộng

GV: y/c HS làm bài tập trong SGK theo nhóm

HS làm bài tập

GV nhận xét và kết luận

2. Tìm hiểu về vệ sinh phòng bệnh. 20’

1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò, các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi.

2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, hoạt động cả lớp

3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi

4. Kiểm tra, đánh giá:

-Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

-Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk HĐN trả lời câu hỏi:

– GV: Nêu câu hỏi

? Em hiểu thế nào là phòng bệnh

? Tại sao nói phòng bệnh hơn chữa bệnh

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

Dự kiến trả lời:

Làm các biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc để vật nuôi khỏe mạnh khả năng đề kháng chống bệnh tật tốt

*Báo cáo kết quả:

– Hs trình bày nhanh

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: chốt kiến thức, ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk HĐN trả lời câu hỏi:

– GV: Nêu câu hỏi

GV: Trong chăn nuôi cần làm gì để vệ sinh chăn nuôi?

GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ 11 và nêu các khâu vệ sinh chuồng nuôi?

? Nêu nội dung vệ sinh thân thể vật nuôi.

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

Dự kiến trả lời:

Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi

Vệ sinh thân thể cho vật nuôi.

*Báo cáo kết quả:

– Hs trình bày nhanh

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: chốt kiến thức, ghi bảng

I. Chuồng nuôi.

1. Tầm quan trọng của chuồng nuôi

-Chuồng nuôi là nhà ở của vật nuôi:

+ Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết, đồng thời tạo ra 1 tiểu khí hậu thích hợp cho vật nuôi.

+Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh.

+Giúp cho việc thực hiện quy trình chăn nuôi khoa học.

+Giúp cho việc quản lí tốt đàn vật nuôi,thu được chất thải làm phân bón.

2. Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh.

a. Có 5 yếu tố cấu thành vệ sinh chuồng nuôi: Nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, không khí trong chuồng nuôi và độ chiếu sáng.

b. Khi xây dựng chuồng nuôi cần chú ý:

+Hướng chuồng: nên chọn 1 trong 2 hướng chính: hướng Nam hoặc hướng Đông-Nam.

+Có thể làm kiểu chuồng 1 dãy hoặc 2 dãy để có độ chiếu sáng phù hợp.

Bài tập.

– Nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng

– Chuồng nuôi hợp vệ sinh khi xây dựng, chọn địa điểm, hướng chuồng, nền chuồng, tường bao, mái che…

II. Vệ sinh phòng bệnh.

1. Tầm quan trọng của vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi.

– Vệ sinh chăn nuôi là để phòng ngừa bệnh dịch xảy ra, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và tăng năng xuất chăn nuôi.

2. Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi.

a. Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi

– Yêu cầu: Khí hậu trong chuồng, xây dựng chuồng nuôi, thức ăn, nước uống.

b. Vệ sinh thân thể cho vật nuôi.

– Vệ sinh thân thể cho vật nuôi vừa có tác dụng duy trì sức khỏe và sức sản xuất của vật nuôi vừa có tác dụng làm quen huấn luyện để vật nuôi thuần thục dễ chăm sóc, quản .

C. Hoạt động luyện tập: 5’

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức để làm bài tập

2. Phương thức: Hđ cá nhân.

3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

GV: Hệ thống lại bài học, nêu câu hỏi cho học sinh trả lời để củng cố kiến thức.

? Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?

? Thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh?

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân hệ thống lại kiến thức:

*Báo cáo kết quả:

– Hs trình bày nhanh

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

D. Hoạt động vận dụng: 3’

1. Mục tiêu:

  • Hs nắm vững thức ăn được tiêu hoá và hấp thu ntn.
  • Hs nắm vững vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi

2. Phương thức: Hđ cá nhân.

3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi

? Ở gia đình em chuồng nuôi được xây dựng theo hướng nào? Theo em hướng đó có phù hợp không?

? Gia đình em khi nuôi gia súc hoặc gia cầm cần làm những công việc gì để vật nuôi luôn khỏe mạnh?

*Thực hiện nhiệm vụ:

-HS: Làm việc cá nhân:

HS suy nghĩ trả lời

*Báo cáo kết quả:

– Hs trình bày nhanh

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

Giáo án Công nghệ 7

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức: Biết được vai trò của chuồng nuôi, biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh để lấy thông tin.

3. Thái độ: Có ý thức yêu thích môn học.

4. Tích hợp bảo vệ môi trường: Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Chuẩn bị của giáo viên: Sơ đồ 10, 11; Hình 69, 70, 71 SGK phóng to.

2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

Lớp

Sĩ số

Tên học sinh vắng

7a1

……………..

…………………………………………………………..

7a2

……………..

…………………………………………………………..

7a3

……………..

…………………………………………………………..

7a4

……………..

…………………………………………………………..

7a5

……………..

…………………………………………………………..

7a6

……………..

…………………………………………………………..

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Để ngành chăn nuôi đạt hiệu quả và năng suất cao trong chăn nuôi thì người chăn nuôi cần phải nuôi vật nuôi ở nơi hợp vệ sinh. Vậy chuồng nuôi như thế nào hợp vệ sinh chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:

b. Các hoạt động chính:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chuồng nuôi và tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh.

– GV: Yêu cầu HS đọc mục 1/116 SGK , thảo luận nhóm 2 phút cho biết:

? Chuồng nuôi giúp con vật tránh các yếu tố thời tiết tác động vào như thế nào?

? Mức độ tiếp xúc với vi trùng, kí sinh trùng gây bệnh ở con vật nhốt và con vật nuôi thả tự do khác nhau như thế nào?

? Muốn chăn nuôi số lượng lớn lợn, gà theo kiểu công nghiệp thì chuồng nuôi có vai trò như thế nào?

? Nuôi con vật trong chuồng góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường sống như thế nào?

– GV: Chuồng nuôi là gì? Vai trò?

– GV: Yêu cầu HS đọc sơ đồ 10, cho biết: Chuồng nuôi hợp vệ sinh là chuồng nuôi phải đạt những tiêu chuẩn nào?

Yêu cầu HS làm bài tập(a)/117 SGK.

– GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 phút:

+ Quan sát hình 69: Cách bố trí hướng chuồng như thế nào là phù hợp? Tại sao?

+ Quan sát hình 70, 71: Thường có những kiểu chuồng nuôi nào?

+ Đặc điểm mỗi loại chuồng?

– GV: Nhận xét

– HS: Thảo luận nhóm trả lời:

+ Tránh mưa, nắng, gió rét….

+ Nuôi nhốt hạn chế tiếp xúc.

+ Có thể sử dụng máy móc để cho ăn, uống, làm vệ sinh, đồng loạt đúng theo quy trình chăn nuôi.

+ Hạn chế con vật thải phân ra làm ô nhiễm môi trường, tránh bị con vật nuôi phá hoại sản xuất, hoa màu, ruộng vườn… quản lý không bị mất.

Cả 5 nội dung đều đúng.

– HS: Trả lời

– HS: Trả lời

– HS: Thảo luận nhóm trả lời.

– HS: Lắng nghe

I. Chuồng nuôi

1. Tầm quan trọng của chuồng nuôi

Chuồng nuôi là nơi ở của vật nuôi. Chuồng nuôi phù hợp và vệ sinh sẽ bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi.

2. Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh

– Nhiệt độ thích hợp

– Độ ẩm khoảng 60 – 75%

– Độ thông thoáng tốt

– Độ chiếu sáng thích hợp từng loại vật nuôi

– Không khí: Ít có khí độc.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi và các biện pháp phòng bệnh trong chăn nuôi.

– GV: YC HS đọc SGK cho biết:

+ Vệ sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích gì?

+ Em hiểu thế nào là phòng bệnh?

+ Tại sao phòng bệnh hơn chữa bệnh?

+ Vệ sinh môi trường sống vật nuôi phải làm những nội dung kĩ thuật nào?

+ Vệ sinh thân thể vật nuôi phải làm những việc gì?

– GV: Nhận xét

– HS: Trả lời

– HS: Lắng nghe.

II. Vệ sinh phòng bệnh

1. Tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi

Để phòng ngừa dịch bệnh xảy ra, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và nâng cao năng suất chăn nuôi.

2. Các biện pháp phòng bệnh trong chăn nuôi

– Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi.

– Vệ sinh thân thể cho vật nuôi.

3. Củng cố: Cho HS đọc phần ghi nhớ / SGK.

4. Nhận xét – Dặn dò:

  • Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.
  • Dặn các em chuẩn bị bài: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 7 bài 44: Chuồng nuôi – Vệ sinh trong chăn nuôi theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button