Giáo dục

Giáo án Công nghệ 7 bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 7 bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 7 bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi là mẫu giáo án điện tử lớp 7 được soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc soạn giáo án Công nghệ 7 theo đúng chương trình quy định.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Công nghệ 7 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

Bạn đang xem: Giáo án Công nghệ 7 bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi theo CV 5512

1. Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh

– Hiểu được vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế và một số nhiệm vụ phát triển chăn nuôi của nước ta trong thời gian tới.

2. Kỹ năng:

– Phát triển kĩ năng quan sát,phân tích,so sánh.

-Có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất chăn nuôi ở gia đình.

3. Thái độ: Có ý thức say sưa học tập kỹ thuật chăn nuôi.

4. Năng lực:  Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát

II. Chuẩn bị của GV – HS:

-GV: Nghiên cứu SGK, hình vẽ 50, phóng to sơ đồ 7 SGK,soạn giáo án.

– HS: Học bài + đọc SGK, xem hình vẽ 50, sơ đồ 7 SGK.

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

– Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

– Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

A. Hoạt động khởi động (3 phút)

Mục tiêu: Cho HS hiểu được lợi ích của chăn nuôi đối với kinh tế gia đình

Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

Sản phẩm hoạt động; Trình bày miệng

Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá.

Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi

? Ở GĐ em thường nuôi những con vật nuôi nào? Nuôi với số lượng bao nhiêu

? Nuôi những con vật nuôi đó có lợi ích gì đối với kinh tế của GĐ em

– Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi

– Giáo viên quan sát các nhóm tl

– Dự kiến sản phẩm

+ Nuôi lợn, gà, vịt. Với quy mô hộ gia đình, trang trại

+ Tăng thêm thu nhập cho gia đình, phát triển kinh tế gia đình

*Báo cáo kết quả đại diện một nhóm trả lời

*Đánh giá kết quảHọc sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học

GV nhận xét và giới thiệu bài

Chăn nuôi là 1 ngành sản xuất chủ đạo của nền NN nước ta. Nó có chức năng chuyển hóa những sản phẩm của trồng trọt và phế, phụ phẩm của 1 số ngành CN chế biến thực phẩm thành sản phẩm chăn nuôi có giá trị cao. Vậy muốn hiểu vai trò và nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

B. Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

1. Tìm hiểu vai trò của chăn nuôi.

1. Mục tiêu: Biết được vai trò của chăn nuôi

2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp

3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi

4. Kiểm tra, đánh giá:

– Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

– Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

C1: GV yc HS nội dung H50a, b, c, d HĐN sau đó điền vào phiếu học tập nội dung các hình trên mô tả những vai trò gì của ngành chăn nuôi?

C2: Em hãy lấy Vd xác định vai trò của một vài vật nuôi cụ thể ở địa phương

Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi

– Giáo viên quan sát các nhóm tl

– Dự kiến sản phẩm

C1: + Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa) phục vụ đời sống.

Chăn nuôi cho sức kéo như trâu, bò, ngựa.

Cung cấp phân bón cho cây trồng.

Cung cấp nguyên liệu gia công đồ dùng. Y dược và xuất khẩu

C2: Lợn, gà, ngan,…..cung cấp thịt, trứng,..

-Trâu, bò cung cấp phân bón, sức kéo, thịt,…..

*Báo cáo kết quả:

– Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận nhóm.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: chốt kiến thức, ghi bảng.

GV mở rộng

?Theo em giữa ngành chăn nuôi và ngành trồng trọt có mối quan hệ với nhau ntn.

– HS trả lời

=>Gv chính xác hóa,

KL: Hai ngành có quan hệ hỗ trợ nhau:

+Chăn nuôi cung cấp sức kéo,phân bón cho trồng trọt.

+Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

2. Tìm hiểu nhiệm vụ phát triển chăn nuôi trong thời gian tới.

1. Mục tiêu: Biết được nhiệm vụ của ngành chăn nuôi

2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn, Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp

3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi

4. Kiểm tra, đánh giá:

– Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

– Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ 7 và trả lời câu hỏi.

C1 ? Hãy mô tả nhiệm vụ phát triển chăn nuôi của nước ta trong thời gian tới

Gv yc HS liên hệ thực tế?

C2 ?Ở địa phương em có những quy mô chăn nuôi nào? Gia đình nuôi những con vật nào?

C3 ? Thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch?

Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi

– Giáo viên quan sát các nhóm tl

– Dự kiến sản phẩm

C1: +Phát triển chăn nuôi toàn diện (Đa dạng về loài, đa dạng về quy mô).

+ Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất (giống như giống ngoại nhập, thức ăn, chăm sóc thú y như tiêm phòng chữa trị bệnh).

Tăng cường cho đầu tư nghiên cứu và quản lý (Về cơ sở vật chất như tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn, năng lực cán bộ như đào tạo kĩ sư, bác sĩ thú y, kĩ sư nông nghiệp…)

C2: Chăn nuôi quy mô nhỏ, trang trại

+ Nuôi chủ yếu như: lợn, gà, vịt, trâu, bò

C3: Sản phẩm chăn nuôi sạch là sản phẩm không chứa các chất độc hại như kháng sinh, hoocmon tăng trưởng

*Báo cáo kết quả:

– Đại diện nhóm hs trình bày kết quả thảo luận nhóm.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: chốt kiến thức, ghi bảng.

I. Vai trò của chăn nuôi.

– Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

a) Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa) phục vụ đời sống.

b) Chăn nuôi cho sức kéo như trâu, bò, ngựa.

c) Cung cấp phân bón cho cây trồng.

d) Cung cấp nguyên liệu gia công đồ dùng. Y dược và xuất khẩu.

II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta.

– Phát triển chăn nuôi toàn diện

(Đa dạng về loài, đa dạng về quy mô).

– Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất (giống, thức ăn, chăm sóc thú y).

– Tăng cường cho đầu tư nghiên cứu và quản lý (Về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ..)

– Nhằm tăng nhanh về khối lượng, chất lượng sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

.

C. Hoạt động luyện tập (3 phút)

1. Mục tiêu: nắm vững kiến thức để làm bài tập

2. Phương thức: Hđ cá nhân, Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp

3. Sản phẩm: Trình bày miệng

4. Kiểm tra, đánh giá:

  • Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau
  • Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập sau:

Hãy đánh dấu X vào ô trống thể hiện các nhiệm vụ của ngành chăn nuôi?

  1. Cung cấp thịt trứng sữa cho con người
  2. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
  3. Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ
  4. Phát triển chăn nuôi toàn diện
  5. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất
  6. Tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm

– Học sinh tiếp nhận suy nghĩ trả lời

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh suy nghĩ trả lời

– Giáo viên q/s, hd

– Dự kiến sản phẩm:

Các ý b,d,e,f

*Báo cáo kết quả:

– Hs trình bày nhanh

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

-GV hệ thống nội dung bài học, mục tiêu cần đạt được.

– GV: Hệ thống lại bài, tổng kết đánh giá

Giáo án Công nghệ 7

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức: Biết được vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, tư duy lôgic, quan sát phân tích sơ đồ, bảng biểu.

3. Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của chăn nuôi trong đời sống và sản xuất.

4. Tích hợp bảo vệ môi trường: Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Sơ đồ 7, hình 50 phóng to.

2. Học sinh: Xem trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

Lớp

Sĩ số

Tên học sinh vắng

7a1

……………..

…………………………………………………………..

7a2

……………..

…………………………………………………………..

7a3

……………..

…………………………………………………………..

7a4

……………..

…………………………………………………………..

7a5

……………..

…………………………………………………………..

7a6

……………..

…………………………………………………………..

2. Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hãy nêu mục đích và các biện pháp bảo vệ rừng?

HS2: Hãy nêu mục đích và các biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng?

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với đời sống con người và trong sản xuất. chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:

b. Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò của chăn nuôi.

– GV: Treo hình 50/SGK

– Yêu cầu HS thảo luận nhóm cho biết:

+ Hình a, b, c, d lần lượt giới thiệu sản phẩm nào của chăn nuôi?

+ Sản phẩm đó có vai trò gì đối với đời sống và sản xuất?

+ Chăn nuôi ở địa phương em cho sản phẩm gì? Vai trò?

+ Vai trò của chăn nuôi đối với đời sống và nền kinh tế?

– GV: Nhận xét

– HS: Quan sát

– HS thảo luận nhóm trả lời:

(a): Thịt gà, trứng, sữa bò -> Cung cấp thực phẩm.

(b): Trâu, bò kéo -> Cung cấp sức kéo.

(c): Phân chuồng -> Cung cấp phân bón.

(d): Lông, da, sừng -> Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và các ngành sản xuất khác.

Thịt, trứng, sữa, phân bón, sức kéo…

Cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác.

– HS: Lắng nghe

I. Vai trò của chăn nuôi:

Cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác.

Hoạt động 2. Tìm hiểu nhiệm vụ của ngành chăn nuôi

– GV treo sơ đồ 7. Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:

? Ngành chăn nuôi phải thực hiện những nhiệm vụ nào?

? Phát triển chăn nuôi toàn diện bao gồm những nội dung nào?

? Thế nào là đa dạng về loại vật nuôi?

? Thế nào là đa dạng về quy mô chăn nuôi?

? Ở địa phương em có những quy mô chăn nuôi nào?

– GV giới thiệu: về việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; Về tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý trong chăn nuôi.

– GV: Thực hiện 3 nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nhằm mục đích gì?

– HS: Thảo luận nhóm, trả lời

Phát triển chăn nuôi toàn diện; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nhân dân; Tăng cường đầu tư nghiên cứu và quản lý.

Đa dạng về loại vật nuôi và quy mô chăn nuôi.

Nuôi nhiều loại vật nuôi: Gà, vịt, lợn, trâu, bò…

Trang trại, chăn nuôi hộ gia đình…

– HS: Lắng nghe.

– HS: Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

II. Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi:

Phát triển chăn nuôi toàn diện, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tăng cường đầu tư nghiên cứu và quản lý nhằm tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

4. Củng cố – đánh giá:

Cho biết vai trò của ngành chăn nuôi?

Nêu những nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta.

5. Nhận xét – Dặn dò:

Dặn các em về nhà học bài.

Xem trước bài mới: Giống vật nuôi.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 7 bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button