Giáo dục

Giáo án Công nghệ 6 bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn (Tiết 1) theo CV 5512

Giáo án Công nghệ 6 bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn (Tiết 1) theo CV 5512

Để giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian và công sức cho việc soạn giáo án điện tử lớp 6, Thư viện Giáo án – Bài giảng CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 6 bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn (Tiết 1) để làm tài liệu tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô hoàn thành giáo án Công nghệ 6 hiệu quả nhất. Chúc quý thầy cô dạy tốt!

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án Công nghệ 6 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án Công nghệ 6 bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn (Tiết 1) theo CV 5512

1. Kiến thức: Biết cách xây dựng được thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày.

2. Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng để xây dựng được những thực đơn phù hợp đáp ứng yêu cầu ăn uống của gia đình.

3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức biết lựa chọn thực phẩm, chế biến thực phẩm ngon, tiết kiệm.

4. Năng lực, phẩm chất:

– Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin.

– Phẩm chất: Trung thực, tự tin, chấp hành kỉ luật.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Máy chiếu, phiếu học tập, giấy Ao, bút dạ.

Danh sách các món ăn thường ngày trong gia đình.

– Bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn trong ngày.

2. Học sinh:

Chuẩn bị đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập, mẫu báo cáo.

– Một số mẫu thực đơn chuẩn bị cho các bữa ăn hàng ngày.

3. Phân bố thời gian thực hành:

– Tiết 1: I. Thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày.

– Tiết 2: II. Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan chiêu đãi.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

– Phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, quan sát.

– Kĩ thuật dạy học giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

A. Hoạt động khởi động

Mục tiêu: huy động kiến thức, tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho hs.

Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Sản phẩm hoạt động

– Trình bày miệng

Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu: Dựa vào kiến thức đã học các em hãy hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau:

  1. Muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo cần phải làm gì?
  2. Hãy nêu những điểm cần lưu ý khi xây dựng thực đơn?

– Hs : tiếp nhận

*Thực hiện nhiệm vụ

– HS: suy nghĩ trả lời.

– GV: quan sát giúp đỡ( nếu cần)

– Dự kiến câu trả lời:

Muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo cần:

+ Xây dựng thực đơn;

+ Chọn lựa thực phẩm cho thực đơn;

+ Chế biến món ăn;

+ Trình bày bàn ăn và thu dọn sau khi ăn.

Lưu ý:

+ Cần lựa chọn thực phẩm cho thực đơn phù hợp với số người và đặc điểm của từng người trong gia đình. Thực đơn cần phải thích hợp với ngân quỹ của gia đình.

*Báo cáo kết quả

– 1- 2 Hs trả lời miệng.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Ở bài học trước các em đã biết tổ chức bữa ăn trong gia đình như thế nào là hợp lý và quy trình tổ chức bữa ăn như thế nào là phù hợp, hợp lý từ bữa ăn đơn giản hàng ngày, đến bữa cỗ hay bữa tiệc liên hoan.Từ vốn kiến thức đó hôm nay các em vận dụng vào việc xây dựng thực đơn cho bữa cơm hàng ngày của gia đình em. (tiết 1)

->Giáo viên phân bố thời gian thực hành và nêu mục tiêu bài học…

B. Hoạt động hình thành kỹ năng

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung (ghi bảng)

Hoạt động 1: Bổ trợ kiến thức về thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày.

1. Mục tiêu: Bổ trợ lại kiến thức đã học khi xây dựng thực đơn cho bữa ăn thường ngày.

2. Phương thức: Hđ cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp; Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ

3. Sản phẩm: phiếu học tập nhóm, hoàn thành nội dung trong vở ghi

4. Kiểm tra, đánh giá:

– Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau

– Gv đánh giá

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ.

GV: Nhớ lại kiến thức bài trước . Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:

Em cho biết thực đơn là gì?

Em cho biết nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn thường ngày cho gia đình?

– Hs thực hiện nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh:

+ HS đọc yêu cầu.

+ HS hoạt động cá nhân.

+ HS hoạt động nhóm.

– Giáo viên: Quan sát hỗ trợ (nếu cần)

– Dự kiến câu trả lời:

1. Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc, cỗ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày…

2. Nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn thường ngày cho gia đình:

+ Đảm bảo thực đơn có số lượng và chất lượng phù hợp với tính chất hàng ngày có từ 3 đến 4 món.

+ Thực đơn đủ món chính theo cơ cấu bữa ăn: canh, món mặn, món xào (hoặc luộc) và dùng với nước chấm.

+ Thực đơn phải đảm bảo đủ yêu cầu về dinh dưỡng.

+ Thực đơn phải đủ các nhóm thức ăn, phải phù hợp cho số người và quan tâm đến tuổi tác, tình trạng sức khỏe.

*Báo cáo kết quả

– 1-2 HS trình bày

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

– GV cho HS xem H3.26/sgk. Danh mục các món ăn thường ngày và bảng cơ cấu thực đơn hợp lý của bữa ăn thường ngày.

*Chuyển giao nhiệm vụ.

GV yêu cầu HS: Quan sát H3.26/sgk/114. Danh mục các món ăn thường ngày và bảng cơ cấu thực đơn hợp lý của bữa ăn thường ngày.

Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau:

1. Gia đình em thường dùng những món ăn gì thường ngày?

2. Em hãy nêu nhận xét về thành phần và số lượng món ăn của bữa cơm gia đình?

3. Em hãy kể tên các món ăn thuộc các thể loại: canh, mặn, xào? Và 1 số món phụ ăn kèm.

– Hs thực hiện nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

+ HS đọc yêu cầu.

+ HS hoạt động cá nhân.

+ HS hoạt động nhóm.

– Giáo viên: Quan sát hỗ trợ (nếu cần)

– Dự kiến câu trả lời:

1. Các món ăn: 3 món chính: canh, mặn, xào thêm vào đó có 1 hoặc 2 món phụ ăn kèm.

2. Nhận xét: Bữa ăn thường ngày có 3 đến 4 món ăn thường sử dụng các loại thực phẩm thông dụng, chế biến đơn giản.

3. Món canh: canh cua rau mồng tơi; canh ngao, canh cá rô đồng….

Món mặn: Cá kho, thịt kho tàu, thịt rang, trứng rán…

Món xào: Su hào xào trứng, rau muống xào tỏi…

Món phụ: canh cua ăn kèm cà muối, dưa chua kèm nước chấm…

*Báo cáo kết quả

– Đại diện nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

– Hs nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá điều chỉnh lại cho phù hợp.

GV chốt kiến thức ghi bảng.

Hoạt động 2: GV thực hiện mẫu .

1. Mục tiêu: Biết được cách xây dựng thực đơn cho bữa ăn thường ngày thông qua ví dụ của cô.

2. Phương thức thực hiện: Đặt và giải quyết vấn đề, pp giảng giải, hđ nhóm.

3. Sản phẩm: Đáp án trả lời của HS

4. Kiểm tra đánh giá:

– Hs đánh giá, nhận xét.

– Gv đánh giá, bổ sung và chốt lại.

5. Tiến trình.

*Chuyển giao nhiệm vụ. Liên hệ kiến thức thực tế: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi sau:

Nhà em gồm những món chính nào?.Ngoài các món chính đó ra em còn ăn kèm với món nào khác?.

– Hs thực hiện nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

+ HS đọc yêu cầu.

+ HS hoạt động cá nhân.

– Giáo viên: Quan sát hỗ trợ (nếu cần)

– Dự kiến câu trả lời:  Hs trả lời theo ý kiến riêng.

*Báo cáo kết quả

– 1-2 HS trình bày

*Đánh giá kết quả

– Hs nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá điều chỉnh lại cho phù hợp.

I.Thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày.

1. Số món ăn:

3-4 món, thuộc loại chế biến đơn giản, nhanh gọn

2. Các món ăn: 3 món chính: canh, mặn, xào. 1 hoặc 2 món phụ (nếu có)

II . Ví dụ.

C. Hoạt động luyện tập

1. Mục tiêu: Xây dựng thực đơn cho bữa ăn thường ngày của gia đình

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm: Sản phẩm thực hành của cá nhân.

4. Kiểm tra đánh giá:

  • HS đánh giá, nhận xét.
  • Gv đánh giá.

5. Tiến trình

*Chuyển giao nhiệm vụ

– GV: yêu cầu cá nhân mỗi em tự xây dựng 1 thực đơn cho bữa cơm thường ngày ở gia đình em.

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

*Thực hiện nhiệm vụ

– HS triển khai các bước thực hiện theo hướng dẫn của GV.

– GV quan sát, nhắc nhở, uốn nắn.

– Dự kiến sản phẩm: mỗi hs một sản phẩm hoàn thành vào báo cáo theo mẫu ở vở bài tập.

*Báo cáo, đánh giá kết quả.

– Gv thu báo cáo của cả lớp, nhận xét chung và chọn ra vài bài tiêu biểu nhận xét, rút kinh nghiệm mặt nào nên và chưa nên.

– Gv có thể cho điểm ngay 1 số bài đã nhận xét, số bài còn lại mang về nhà chấm.

Giáo án Công nghệ 6

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết cách xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày

2. Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng để xây dựng được những thực đơn phù hợp đáp ứng yêu cầu ăn uống của gia đình.

3. Thái độ: Có ý thức quan tâm đến công việc nội trợ và tham gia giúp đỡ cha mẹ, anh chị trong công việc của gia đình.

4. Tích hợp bảo vệ môi trường: Giữ gìn vệ sinh nơi chế biến món ăn

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

  • Danh sách các món ăn thường dùng trong gia đình
  • Bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn hàng ngày.

2. Chuẩn bị của học sinh: vở ghi +sgk

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: (1 phút)

– Kiểm tra sĩ số lớp học

Lớp 6A1…………………………………………………………

Lớp 6A2 ………………………………………………………

Lớp 6A3………………………………………………………….

2. Bài mới: (39 phút)

a. Giới thiệu bài: (1 phút) Chúng ta đã tìm hiểu về quy trình tổ chức bữa ăn. Vậy muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo thì đầu tiên chúng ta phải lập được một thực đơn dùng cho bữa ăn đó. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ thực hành xây dựng thực đơn dùng trong bữa ăn thường ngày

b. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: (3 phút)

Tên thực hành

Vật liệu – dụng cụ

Quy trình thực hành

Kết quả thực hành

Xây dựng thực đơn

+ Danh sách các món ăn thường dùng trong gia đình

+ Bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn hàng ngày.

– GV giới thiệu cách làm.

– HS tiến hành thực hành.

c. Các hoạt động dạy – học: (35 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành (15 phút)

* Giới thiệu bài thực hành

? Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải thực hiện các bước như thế nào?

? Em hãy cho biết thực đơn là gì?

? Em hãy cho biết nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn thường ngày cho gia đình là gì?

– GV nêu mục tiêu tiết thực hành: Tiết thực hành hôm nay chúng ta sẽ thực hành xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày

– Cho học sinh quan sát hình 3.26 SGK

– Gia đình em thường dùng những món ăn gì trong ngày

– Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải

+ Xây dựng thực đơn.

+ Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn

+ Chế biến món ăn

+ Bày bàn và thu dọn sau khi ăn

– HS trả lời khái niệm thực đơn

– Nguyên tắc xây dựng thực đơn

+ Thực đơn có chất lượng và số lượng món ăn phù hợp.

+ Thực đơn phải có đủ các loại món ăn chính.

+ Thực đơn phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế

– HS: Chú ý lắng nghe

I. Thực đơn dùng cho các bữa ăn hàng ngày.

1. Số món ăn.

– Trong bữa ăn thường có từ 3 – 4 món.

Các món ăn.

– 3 Món chính: Canh, mặn, xào.

– 1 hoặc 2 món phụ.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành (15 phút)

– GV cho HS xem H3.26/sgk

Danh mục các món ăn thường ngày và bảng cơ cấu thực đơn hợp lý của bữa ăn thường ngày.

– Em hãy nêu nhận xét về thành phần và số lượng món ăn của bữa cơm gia đình?

– Gia đình em thường dùng những món ăn gì thường ngày?

GV yêu cầu học sinh thực hành cá nhân mỗi học sinh lập thực đơn cho gia đình dùng trong một ngày làm tại lớp nộp cho giáo viên nhận xét, đánh giá

HS quan sát hình 3.26/trang 114 SGK

– có từ 3-4 món thuộc loại chế biến đơn giản, nhanh gọn.

– Món canh,mặn, xào.

– Mỗi HS tập lập một thực đơn cho gia đình trong 1 ngày.

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành (5 phút)

– GV thu và nhận xét bài làm của học sinh và thu bài về nhà chấm

– HS: Chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm

3. Dọn vệ sinh lớp – dụng cụ thực hành: (3 phút) Hướng dẫn học sinh vệ sinh lớp học.

4. Nhận xét – dặn dò: (2 phút)

  • GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc trong giờ thực hành của học sinh
  • Chuẩn bị trước một số món ăn dùng trong bữa tiệc để tiết sau thực hành

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 6 bài 23: Thực hành: Xây dựng thực đơn (Tiết 1) theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 6 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button