Giáo dục

Địa lí 10 bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

Địa lí 10 bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

Chúng tôi xin giới thiệu bài Lý thuyết Địa lý lớp 10 bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới vừa được CITD sưu tầm và tổng hợp xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm kèm theo đáp án nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây nhé.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

1/ Dựa vào hình 25 (trang 98 SGK Địa lý 10) hoặc Bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới và bảng 22 (trang 87,88 SGK Địa lý 10)

Bạn đang xem: Địa lí 10 bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

a/ Sự phân bố dân cư

– Dân cư trên thế giới phân bố không đều. Đại bộ phận dân cư trú ở Bắc Bán cầu.

– Các khu vực thưa dân (<10 người/km2):

+ Các đảo thuộc vòng cực bắc, Ca-na-đa, Bắc Âu, Bắc Á thuộc LB Nga.

+ Miền Tây Hoa Kì, Tây Trung Quốc, vùng núi cao Anđét.

+ Vùng hoang mạc: Xa-ha-ra, Ca-la-harri ; Trung và Tây Nam Á; Ô-xtrây-li-a.

+ Vùng rừng rậm Xích đạo: A-ma-dôn, bồn địa Công-gô…

– Các khu vực tập trung dân cư đông đúc (101 200 người/km2: và trên 200 người/km2):

+ Châu Á gió mùa: Đông Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, Nam Á.

+ Tây Âu, Nam Âu và Đông Âu của châu Âu.

+ Vùng Đông Bắc Hoa Kì.

+ Đồng bằng châu thổ sông Nin và sông Ni-giê ở châu Phi.

– Như vậy ta có thể thấy:

+ Dân cư trên thế giới phân bố rất không đồng đều.

+ Đại bộ phận dân cư sống ở bán cầu Bắc, khu vực trù mật nhất là quanh chí tuyến bắc (trừ vùng hoang mạc) và quanh vĩ tuyến 50°B (Tây Âu, Đông Bắc Hoa Kì).

+ Đại bộ phận dân cư sống ở cựu lục địa (Á Âu Phi).

b/ Giải thích nguyên nhân

– Sự phân bố dân cư không đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội.

* Nhóm nhân tố tự nhiên

– Nơi nào có các điều kiện tự nhiên phù hợp với sinh lí con người, thuận lợi để phát triển sản xuất nơi đó dân cư tập trung đông. Trong các nhân tố tự nhiên thì khí hậu, nguồn nước, địa hình và đất đai có ảnh hưởng rõ nét nhất.

+ Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất → dân cư tập trung đông đúc (các vùng khí hậu ôn hòa, ấm áp, châu thổ các con sông, các vùng đồng bằng địa hình bằng phẳng đất đai màu mỡ….)

+ Những nơi có khí hậu khắc nghiệt (quá nóng hoặc quá lạnh, mưa nhiều quá hoặc không có mưa, các vùng núi cao) → dân cư thưa thớt.

+ Vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ như các châu thổ sông Hồng, sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông Nin… thì dân cư đông đúc.

+ Các vùng núi cao điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (thiếu nước, đất xấu, độ dốc lớn…) khó khăn cho đời sống và sản xuất thì dân cư thưa thớt.

– Nhóm nhân tố kinh tế-xã hội:

+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: làm thay đổi bức tranh phân bố dân cư, nhiều điểm dân cư đã mọc lên ở vùng núi cao, hoang mạc, vùng băng giá và vươn ra cả biển.

+ Tính chất của nền kinh tế: Những khu vực dân cư tập trung đông đúc thường gắn với hoạt động công nghiệp hơn so với nông nghiệp (Tây Âu, Nam Âu, Đông Bắc Hoa Kì là những khu vực tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nên dân cư đông đúc). Trong hoạt động nông nghiệp, khu vực nào có hoạt động canh tác lúa nước thì cần nhiều lao động hơn nên dân cư đông đúc hơn (như khu vực châu Á gió mùa, châu thổ sông Nin, sông Ni-giê…).

+ Lịch sử khai thác lãnh thổ: châu lục, khu vực có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời (như vùng Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu…) có dân cư đông đúc hơn những châu lục và khu vực mới khai thác (châu Mĩ, Ố-xtrây-li-a…).

+ Các dòng chuyển cư ít nhiều tác động tới bức tranh phân bố dân cư của thế giới. Số dân và mật độ dân số của châu Mĩ, Ô-xtrây-Ii-a dang tăng lên nhờ những dòng chuyển cư từ châu Âu, châu Phi và châu Á tới.

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?

A. Đồng bằng phù sa màu mỡ.
B. Các nơi là địa hình núi cao.
C. Các bồn địa và cao nguyên.
D. Thượng nguồn các sông.

Câu 2: Nhận xét nào dưới đây là đúng?

A. Đại bộ phận dân cư trú ở bán cầu Nam.
B. Đại bộ phận dân cư cư trú ở bán cầu Bắc.
C. Đại bộ phận dân cư cư trú từ 60o bắc trở lên.
D. Đại bộ phận dân cư cư trú từ 40o nam trở xuống.

Câu 3: Các khu vực nào sau đây cỏ dân số tập trung đông đúc vào loại hàng đầu thế giới?

A. Ắn Độ, Trung Quốc, Tây Âu.
B. Ắn Độ, Trung Quốc, Bắc Mĩ.
C. Trung Quốc, Tây Âu, Đông Nam Á.
D. Trung Quốc, Tây Âu, Tây Nam Á.

Câu 4: Khu vực dân cư phân bố trù mật nhất là

A. Tây Âu, Nam Á, Đông Nam Á và Nam Á.
B. Bắc Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Bắc Phi ,Tây Nam Á.
C. Nam Mĩ, Bắc Á, Ô-xtrây-li-a, Nam Phi.
D. Các đảo phía bắc, ven xích đạo, Bắc Mĩ, Ô-xtrây-li-a.

Câu 5: Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở

A. Châu Mĩ
B. Châu Phi
C. Châu Đại Dương
D. Châu Á

Câu 6: Khu vực nào dưới đây có mật độ dân số dưới 10 người/km2 ?

A. Tây Âu
B. Ô-xtrây-li-a
C. Đông Nam Á
D. Nam Á

Câu 7: Các khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?

A. Bắc Phi, Tây ô-xtrây-li-a.
B. Tây Ô-xtrây-li-a, Bắc Mĩ.
C. Nam Mĩ, Nam Phi.
D. Nam Phi, Nam Âu.

————————————-

Với nội dung bài Lý thuyết Địa lý 10 bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm vững được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được về cách thức phân tích một bản đồ phân bố dân cư trên thế giới… Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tài liệu tại đây nhé.

Như vậy CITD đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 10 bài 25: Thực hành phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn môn Địa lý lớp 10 nhé. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, CITD mời các bạn học sinh cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau: Giải tập bản đồ Địa lí 10, Giải bài tập Địa Lí 10 ngắn nhất, Soạn Địa 10, Giải Vở BT Địa Lí 10, Tài liệu học tập lớp 10

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button