Giáo dục

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2021 – 2022

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2021 – 2022 Có đáp án chi tiết cho từng phần sẽ giúp các em học sinh ôn tập, rèn luyện các dạng bài tập Tiếng Việt chuẩn bị cho bài thi học kì 1. Đề thi bám sát chương trình học lớp 5. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề cho các em học sinh ôn tập.

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1 Đề 1

A. Phần đọc

I. ĐỌC HIỂU: (7 điểm)

Bạn đang xem: Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2021 – 2022

Đọc thầm bài văn sau:

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm bài tập theo yêu cầu:

Câu 1: Từ ngữ nào được tác giả dùng để miêu tả vẻ đẹp của nhưng giọt sương xuân? (0.75đ)

A. Rơi lưa thưa có khi như vô hình, long lanh, lấp lánh trên đầu ngọn cỏ .

B. Hạt hạt nối nhau, lất phất trong bầu trời.

C. Cực nhỏ, chỉ lớn hơn những giọt mưa chút đỉnh,

D. Thả nhẹ trên vai, trên tóc, trên nón, trên mũ người đi đường…

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy mưa xuân cũng thật khác đời? (0.75đ)

A. Long lanh, lấp lánh, treo đầy ngọn cỏ.

B. Giọt mưa cực nhỏ, hạt nối hạt, lất phất trong bầu trời, thả nhẹ xuống cây, xuống hoa, xuống lá, thả nhẹ trên vai, trên tóc.

C. Giọt mưa cực lớn, long lanh, lấp lánh, treo đầy ngọn cỏ, treo lên những chiếc mạng nhện, giăng giữa trời đất rộng lớn.

D. Mưa lưa thưa, có khi như vô hình.

Câu 3: Những hình ảnh nào có trong bài miêu tả sức sống của cây cối dưới mưa xuân? (0,75đ)

A. Cánh đồng như bừng tỉnh, nảy những búp xuân trong như ngọc.

B. Mưa xuân đem theo ngọn gió đông về thay cho gió bấc buốt lạnh của mùa đông.

C. Cánh đồng như bừng tỉnh, lúa xuân bỗng xanh ngần lên, xanh non, mỡ màng; những cây xoan, cây bàng bỗng tách vỏ, nảy ra những búp xuân trong như ngọc.

D. Mưa xuân đem theo sự ấm áp của trời, sự đằm thắm của đất.

Câu 4: Dòng nào sau đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “long lanh”?(0.5đ)

A. lung lay,lấp lánh, lóng lánh

B. Nhấp nháy, lung linh, lấp lánh

C. lóng lánh, lung linh, lấp lánh

D. lung linh, lấp lánh, rung rinh

Câu 5: Bộ phận chủ ngữ trong câu “Từ những dảnh mạ đanh khô, lúa xuân bỗng xanh ngần lên, một màu xanh non, mỡ màng, đầy hứa hẹn.” Là. (0,75đ)

A. những dảnh mạ đanh khô

B. lúa xuân

C. lúa xuân bỗng xanh ngần lên

D. một màu xanh non

Câu 6: Câu “Mưa xuân đem theo sự ấm áp của trời, sự đằm thắm của đất.”. Có mấy danh từ? (0.5đ)

A. 2 danh từ, là:……………………………………………………………..

B. 3 danh từ, là:……………………………………………………………..

C. 4 danh từ, là:……………………………………………………………..

D. 5 danh từ, là:……………………………………………………………..

Câu 7: Từ “xuân” trong hai câu thơ “Mùa xuân là Tết trồng cây/ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân” là: ( 0.5đ)

A. Từ đồng âm

B. Từ đồng nghĩa

C. Từ trái nghĩa

D. Từ nhiều nghĩa

Câu 8: Trong câu: “Còn mưa xuân thì hạt hạt nối nhau, thả nhẹ xuống cây, xuống hoa, xuống lá” có mấy quan hệ từ: (0.5đ)

A. Một quan hệ từ (Đó là……………………………………………….).

B. Hai quan hệ từ (Đó là……………………………………………….).

C. Ba quan hệ từ (Đó là……………………………………………….).

D. Bốn quan hệ từ ( Đó là……………………………………………….).

Câu 9: Trong bài văn trên em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?(1 đ)

Câu 10: Viết một câu có trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ phương tiện cho câu. Gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ đó. (1 điểm).

II. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm)

– Nội dung kiểm tra: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc đã học (Từ tuần 11 đến tuần 17) đọc đúng, đọc hay, tốc độ khoảng 100 tiếng/phút.

(Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc).

– Hình thức kiểm tra: Giáo viên ghi tên bài, số trang trong SGK TV5 vào phiếu, cho HS bốc thăm và đọc đoạn văn do giáo viên yêu cầu.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm, 15 – 20 phút):

Bài viết: “Mùa thảo quả” – Sách TV Lớp 5 tập 1 (trang 113)

Viết đoạn: (từ: thảo quả trong rừng Đản Khao đã chín nục…….lấn chiếm không gian.)

II. Tập làm văn (8 điểm, 30 – 35 phút): Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Em hãy tả hình dáng và tính tình một người thân trong gia đình em.

Đề 2: Em hãy tả một em bé ở tuổi tập nói, tập đi.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 Đ)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)

Câu 1: (0,75) A.

Câu 2: (0,75) B.

Câu 3: (0,75) C.

Câu 4: (0,5đ) C. lóng lánh, lung linh, lóng lánh

Câu 5: (0,75) B. lúa xuân

Câu 6: (0,5đ) D. 5 danh từ, là: mưa xuân, sự ấm áp, trời, sự đằm thắm, đất

Câu 7: (0,5đ) D .Từ nhiều nghĩa

Câu 8: (0,5đ) B. Hai quan hệ từ (Đó là: còn, thì.).

Câu 9: (1,0đ) HS nêu được hình ảnh đẹp và giải thích được vì sao? (1 điểm) Chỉ nêu mà không giải tích hợp lí cho 0,5 điểm

Câu 10: (1,0đ) HS đặt được câu đúng yêu vầu và gạch chân đúng bộ phận trạng ngữ ( 1 điểm) nếu chỉ đặt đúng câu có TN chỉ phương tiện mà không gạch trừ 0,25 điểm

B/- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )

I- Chính tả: (2 điểm): – Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,… trừ 0,25 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn (8đ):

– Điểm thành phần được chia như sau:

+ Mở bài: 1 điểm.

+ Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ).

+ Kết bài: 1 điểm.

+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.

+ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.

+ Sáng tạo: 1 điểm.

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1 Đề 2

A. Phần đọc

I . ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm): Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập theo hướng dẫn KT đọc thành tiếng cuối kì I.

II . ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7 điểm): thời gian làm bài 30 phút

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu

Câu 1/ Cậu bé trong bài vẽ gì trên khung giấy trắng? Viết câu trả lời của em.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Câu 2/ Vì sao chàng trai ngạc nhiên trước bức tranh vẽ trái tim của ông lão?

a. Vì trái tim ông lão vẽ rất đẹp.

b. Vì trái tim ông lão vẽ có nhiều vết vá chằng chịt và những vết lõm.

c. Vì trái tim ông lão vẽ rất lạ khiến nhiều người xúc động.

Câu 3/ Những mảnh chắp vá trên trái tim của ông lão có ý nghĩa gì?

a. Đó là tình yêu thương của ông lão trao cho và nhận được từ mọi người.

b. Đó là những nỗi đau mà ông lão đã trải qua trong cuộc sống.

c. Đó là những nét sáng tạo làm bức tranh sống động.

Câu 4/ Những vết lõm trên trái tim ông lão vẽ có ý nghĩa gì?

a. Đó là những tổn thương mà ông lão đã chịu đựng trong cuộc sống.

b. Đó là những khó khăn, chông gai bão táp ông lão đã phải trải qua.

c. Đó là những phần trái tim của ông lão trao đi mà chưa được nhận lại.

Câu 5/ Đặt mình vào vai chàng trai, sau khi nghe ông lão giải thích về trái tim mình vẽ, em cảm thấy như thế nào và sẽ làm gì?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Câu 6/ Câu văn “Trái tim của tôi có thể không hoàn hảo bởi đó là trái tim đã có thời gian sống và trải nghiệm nhiều hơn trái tim của cậu.”

* Có mấy quan hệ từ? Đó là những từ nào? Viết câu trả lời của em.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

* Các đại từ xưng hô có trong câu trên là:………………………………………

Câu 7/ Tìm 2 danh từ, 2 động từ, 2 tính từ có trong câu văn: “Ông trầm tư ngắm nghía bức tranh của chàng trai một hồi lâu, rồi lặng lẽ mượn bút vẽ một hình thoạt nhìn rất lạ, nhìn thật kĩ thì đó là hình một trái tim.”

– 2 danh từ là:…………………………………………………………………

– 2 động từ là: ………………………………………………………………..

– 2 tính từ là: …………………………………………………………………

Câu 8/ Đặt câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến nói về một trong những nhân vật trong câu chuyện trên.

B. Phần Viết

I- Chính tả Nghe viết (2 điểm)

Mẹ tôi

Con biết không, hồi con còn nhỏ xíu, con bị tai nạn và hỏng mất một bên mắt. Mẹ không thể ngồi yên nhìn con lớn lên mà chỉ có một mắt, mẹ đã cho con một bên mắt của mẹ và mẹ đã bán tất cả những gì có để bác sĩ có thể thay mắt cho con, nhưng chưa bao giờ mẹ hối hận về việc đó. Mẹ rất hãnh diện vì con đã nên người, và mẹ kiêu hãnh vì những gì mẹ đã làm được cho con. Con đã nhìn thấy cả một thế giới mới bằng con mắt của mẹ, thay cho mẹ.

(Theo Những hạt giống tâm hồn)

II- Tập làm văn ( 8 điểm)

Em hãy tả lại một người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em…) mà em yêu quý.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1

A. Phần đọc

Câu

Gợi ý trả lời

Điểm

Câu 1

Vẽ trái tim thật hoàn hảo trên trang giấy trắng

0.5

Câu 2

Đáp án b

0.5

Câu 3

Đáp án a

0.75

Câu 4

Đáp án c

1

Câu 5

HS giải thích đúng và có hành động phù hợp với tình huống trong bài mỗi ý cho 0.5 điểm.

VD: Cảm thấy xúc động nhận ra vẻ đẹp và sức mạnh của trái tim không phải chỉ để giữ kĩ không có vết tích, không có tổn thương mà trái lại đó biết chia sẻ, biết yêu thương, dám yêu và dám sống sẵn sàng cho đi, trái tim đẹp hơn – cho 0,5 điểm

– Cầm bút cắt đi một phần trái tim hoàn hảo của mình đắp vào chỗ lõm đó. ( 0.5 đ)

Học sinh nêu được các ý khác phù hợp với câu hỏi, GV linh hoạt cho điểm.

1

Câu 6

* HS nêu được 4 quan hệ từ: của, bởi, và, của cho 1 điểm, thiếu 1 từ trừ 0.25 điểm

1

* 2 đại từ xưng hô: tôi, cậu

0.5

Câu 7

HS tìm đúng mỗi loại cho 0,25 điểm, sai hoặc thiếu không cho điểm

– 2 danh từ là: Ông, bức tranh

– 2 động từ là: vẽ, nhìn

– 2 tính từ là: trầm tư, lạ

0.75

Câu 8

Đặt câu biểu thị quan hệ tăng tiến đúng yêu cầu cho 1 điểm. Thiếu dấu câu, lỗi chính tả, dùng từ trừ 0.5 điểm.

( HS đặt câu có 2 nhân vật đúng kiểu câu theo yêu cầu cho 0.5 điểm)

1

B. Phần Viết

I. Viết chính tả: 2 điểm

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm

– Bài có từ 2-4 lỗi chính tả trừ 0,5 điểm. Bài từ 5 lỗi chính tả trở lên cho 1 điểm. Không viết bài không cho điểm.

– Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn: trừ 0,25 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn (8 điểm)

– Viết đúng kiểm bài văn tả người có bố cục đầy đủ, rõ ràng khoảng 15 câu trở lên: 3 điểm

– Tả được những đặc điểm nổi bật về ngoại hình: 1 điểm

– Tả được những đặc điểm nổi bật về tính tình, hoạt động: 1 điểm

– Bài viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, câu văn có hình ảnh, các ý được liên kết chặt chẽ (1,5 đ)

– Biết dùng các kiến thức luyện từ và câu vận dụng trong bài hợp lí cho 0,5 đ

– Nêu được tình cảm của mình với người được tả : 0.5 điểm

– Chữ viết rõ ràng sạch sẽ. không mắc lỗi chính tả.(0.5 điểm)

– Bài viết có từ 3 lỗi chính tả hoặc lỗi dùng trừ trở lên không cho điểm 7/8

* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, có thể cho các mức điểm 7,5- 7- 6,5- 6-5,5 ……..điểm.

Giáo viên lưu ý sau khi nhận bài kiểm tra, ghim bài viết dưới bài đọc hiểu, điểm trên bài đọc hiểu bao gồm: Điểm đọc tiếng, đọc hiểu, điểm đọc (GV trông chấm vào điểm), điểm môn Tiếng Việt (GV chủ nhiệm tổng hợp bài kiểm tra đọc và viết ghi điểm tổng hợp)

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng việt năm học 2021 bao gồm 2 đề thi. Mỗi đề thi gồm 4 phần: Đọc hiểu trả lời câu hỏi, Chính tả, Tập làm văn có đáp án chi tiết cho từng phần cho các em học sinh tham khảo nắm được cấu trúc đề thi học kì Tiếng Việt lớp 5.

Ngoài đề thi môn Tiếng Việt bên trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Những đề thi này được CITD sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button