Giáo dục

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17 bao gồm chi tiết các bài tập về đọc hiểu và bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn để các em học sinh ôn tập và rèn luyện các kỹ năng tốt hơn. Mời các em cùng tham khảo.

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17

I – Bài tập về đọc hiểu

Thăm vườn bách thú

Bạn đang xem: Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17

Bữa trước về chơi Thủ đô

Chăn Dào vào vườn bách thú

Gặp chú voi vẫy tay chào

Y như gặp người bạn cũ.

Gặp chú báo đen giận dữ

Bên trong cũi sắt một mình

Có bầy khỉ vàng láu lỉnh

Chìa tay xin kẹo học sinh.

Ở đây có chú hươu non

Tung tăng những bàn chân nhỏ

Người ta cho mẩu bánh mì

Chú nhai như là nhai cỏ.

Đúng rồi những chú voi kìa

Chăn Dào gặp hôm hái nấm

Đúng rồi con đại bàng này

Trên đỉnh ngàn kia sải cánh.

Ở đây có chim, có rắn

Trăn hoa, báo gấm, lợn lòi

Lạ thật bao nhiêu là thú

Như là trên núi mình thôi !

(Nguyễn Châu)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Bốn khổ thơ đầu (“Bữa trước…sải cánh”) tả những con vật nào quen thuộc với Chăn Dào?

a- Voi, báo đen, khỉ vàng, đại bàng, báo gấm

b- Voi, báo đen, báo gấm, hươu non, trăn hoa

c- Voi, báo đen, khỉ vàng, hươu non, đại bàng

2. Con vật nào vừa gặp Chăn Dào đã có thái độ thân thiện như gặp người bạn cũ?

a- Chú voi

b- Chú khỉ

c- Chú hươu

3. Ở khổ thơ 2 và 3, những từ ngữ nào gợi tả bầy khỉ vàng và chú hươu non giống như trẻ em?

a- Chìa tay xin kẹo; tung tăng, nhai như là nhai cỏ

b- Chìa tay xin kẹo; tung tăng những bàn chân nhỏ

c- Láu lỉnh, chìa tay xin kẹo; nhai như là nhai cỏ

4. Bài thơ cho thấy những điều gì đáng quý ở bạn Chăn Dào?

a- Luôn gần gũi với các loài vật và yêu quý môi trường

b- Rất yêu thương loài vật và có ý thức bảo vệ môi trường

c- Rất yêu thương các loài vật và thân thiện với môi trường

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống

a) r hoặc d, gi

-………ống nhau/………….

– lá ………ụng/…………….

– kêu……..ống lên/…………..

– tác………ụng/……………..

b) ui hoặc uôi

– c……. cùng/………………..

– c………….đầu/……………..

c) ăt hoặc ăc

– ng……..hoa/………………

– đọc ng………..ngứ/…………..

2. Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp với mỗi con vật vào chỗ trống:

– chú voi ……………..

– bẫy khỉ vàng………..

– con đại bàng ……….

– chú báo đen …………..

– chú hươu non…………

– con lợn lòi ……………

(Từ cần điền: giận dữ, láu lỉnh, ngây thơ, thân thiện, dữ tợn, hùng dũng)

3. Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả:

a) Chú voi con

…………………………………………………

b) Một em bé

…………………………………………………

c) Một đêm trăng

…………………………………………………

4. Dựa vào nội dung bài tập 4 – tuần 16, hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 8 câu) cho bạn, kể về một vài nét đẹp mà em thấy ở nông thôn hoặc thành thị. (Chú ý viết đúng thể thức của một bức thư đã học ở tuần 10, tuần 13)

…………………………………………….

……………………………………………

…………………………………………….

……………………………………………

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17

I.

1. Bốn khổ thơ đầu ( “Bữa trước…sải cánh” ) tả những con vật nào quen thuộc với Chăn Dào ?

c- Voi, báo đen, khỉ vàng, hươu non, đại bàng

2. Con vật nào vừa gặp Chăn Dào đã có thái độ thân thiện như gặp người bạn cũ ?

a- Chú voi

3. Ở khổ thơ 2 và 3, những từ ngữ nào gợi tả bầy khỉ vàng và chú hươu non giống như trẻ em ?

b- Chìa tay xin kẹo ; tung tăng những bàn chân nhỏ

4. Bài thơ cho thấy những điều gì đáng quý ở bạn Chăn Dào ?

b- Rất yêu thương loài vật và có ý thức bảo vệ môi trường

II.

1.

a) – giống nhau

– lá rụng

– kêu rống lên

– tác dụng

b) – cuối cùng – cúi đầu

c) – ngắt hoa – đọc ngắc ngứ

2.

– chú voi thân thiện

– bầy khỉ vàng láu lỉnh

– con đại bàng hùng dũng

– chú báo đen giận dữ

– chú hươu non ngây thơ

– con lợn lòi dữ tợn

(Từ cần điền: giận dữ, láu lỉnh, ngây thơ, thân thiện, dữ tợn, hùng dũng)

3. VD:

a) Chú voi con rất hiền lành và thân thiện.

b) Bé Ngân Giang ngoan ngoãn và lễ phép với mọi người.

c) Trăng toả ánh sáng vàng lấp lánh trên mặt sông.

4. Dựa vào nội dung bài tập 4 – tuần 16 (kể về một vài nét đẹp mà em thấy ở nông thôn hoặc thành thị), em tự viết cho bạn theo thể thức một bức thư đã học:

– Dùng đầu thư: Nơi gửi, ngày………..tháng…………năm

– Lời xưng hô với người nhận thư (bạn của em)

– Nội dung thư: Thăm hỏi, kể về một vài nét đẹp mà em thấy ở nông thôn hoặc thành thị; lời chúc và hứa hẹn…

– Cuối thư: Lời chào, chữ kí và tên

Bài mẫu:

Hải Dương, ngày 20 tháng 11 năm 2021

Nga thân mến!

Mình đã biết được quê Nga rồi đấy! Còn Nga, Nga nói là chưa hề lên thành phố lần nào phải không? Hè này, Nga ráng lên mình chơi nhé. Mình sẽ dẫn Nga đi chơi công viên, vào cung thiếu nhi, đi nhà lồng, rồi sau đó chúng mình sẽ vào viện bảo tàng của tỉnh xem những hiện vật lịch sử trưng bày ở trong đó, thích lắm Nga ạ! Còn Nga muốn đọc sách thì mình sẽ dẫn Nga đến thư viện. Mình sẽ mượn cho Nga nhiều truvện tranh, từ truyện “Đô-rê-mon” đến “Thám tử lừng danh Cô-nan” hay “Pô-kê-môn” hoặc “Sa-lô-môn” vv.,. Truyện gì cũng có. Mình biết Nga là một cô bé thích đọc truyện, thế nào mình cũng cố gắng giúp Nga thỏa mãn được cái sở thích ấy. Vậy Nga nhé! Tranh thủ lên chỗ mình chơi để biết về thành phố. Mình sẽ đãi Nga một chầu kem que, kem cốc và vé đi xem phim nữa đó. Hẹn gặp lại Nga nhé!

Bạn gái

Song Hương

>> Top 12 bức thư ngắn kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn

…………………………

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 là tài liệu rất hữu ích. Bên cạnh các Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 thì Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 cũng là tài liệu học toán được nhiều người quan tâm, giúp các em củng cố được toàn bộ những kiến thức học tập môn Toán và học tốt Toán 3 hơn.

Xem thêm:

Môn Tiếng Việt

    Môn Toán

      Như vậy, CITD đã gửi tới các bạn Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 3: Tuần 17 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ.

      Đăng bởi: CITD

      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Back to top button