Giáo dục

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học phần bài tập lớp 9

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học phần bài tập lớp 9

Đề cương ôn tập học kì I môn Hóa học lớp 9 đưa ra những trọng tâm cần ôn tập trong môn Hóa học lớp 9 năm học 2020 – 2021. Đề cương ôn thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 này gồm các dạng bài tập giúp các bạn ôn tập là củng cố kiến thức hiệu quả, từ đó đạt kết quả cao trong kì thi học kì 1 sắp tới, mời các bạn tham khảo.

    I. Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa

    a) Al → Al2O3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 → Al2O3 → Na[Al(OH)4] → Al2(SO4)3 → KAl(SO4)2.12H2O

    Đáp án hướng dẫn giải

    Bạn đang xem: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học phần bài tập lớp 9

    1) 4Al + 3O2 overset{t^{circ } }{rightarrow} 2Al2O3

    2) Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O

    3) Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4NO3

    4) Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

    5) K[Al(OH)4] + CO2 → Al(OH)3 + KHCO3

    6) 2Al(OH)3 → 2Al2O3 + 3H2O

    7) Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]

    8) 2K[Al(OH)4] + 4H2SO4 → Al2(SO4)3 + K2SO4 + 4H2O

    9) Al2(SO4)3 + K2SO4 + 24H2O → 2KAl(SO4)2.12H2O

    Đề cương ô tập học kì 1 hóa 9

    c. FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CuSO4 → Na2SO4 → NaOH → Na2ZnO2.

    Đáp án hướng dẫn giải 

    4FeS2 + 11O2 overset{t^{o} }{rightarrow} 2Fe2O3 + 8SO2

    2SO2 + O2 overset{ V_{2} O_{5} ,450^{circ } C }{rightarrow}2SO3

    SO3 + H2O → H2SO4

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓+ Na2SO4

    Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NaOH

    Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2

    d. Mg → MgSO4 → Mg(OH)2 → MgO → MgCl2 → Mg(NO3)2 → MgCO3 → MgO

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

    MgSO4 + NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4

    Mg(OH)2 → MgO + H2O

    MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

    MgCl2 + 2AgNO3 →  Mg(NO3)2 + 2AgCl

    Mg(NO3)2 + CaCO3 → MgCO3 + Ca(NO3)2

    MgCO3 → MgO + CO2

    II. Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học

    1. Các chất rắn

    a) BaO, MgO, CuO

    b) CuO, Al, MgO, Ag

    c) CaO, Na2O, MgO và P2O5

    d) Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO.

    e) P2O5, Na2CO3, NaCl, MgCO3

    f) NaOH, KNO3, CaCO3, MgO, P2O5, BaSO4

    Hướng dẫn giải 

    a) BaO, MgO, CuO

    Trích lần lượt các chất ra làm mẫu thử

    Cho H2O vào lần lượt từng mẫu thử , mẫu nào tạo ra kết tủa trắng lad MgO, tạo ra kết tủa xanh lơ là Cu(OH)2, phản ứng bình thường là BaO

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    MgO + H2O → Mg(OH)2

    CuO + H2O → Cu(OH)2

    b)  CuO, Al, MgO, Ag

    Trích lần lượt các chất ra làm mẫu thử

    Cho H2O vào lần lượt các mẫu thử , mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là MgO , xuất hiện kết tủa xanh lơ là CuO , xuất hiện kết tủa keo trắng và có khí bay ra là Al, còn ko tác dụng được là Ag

    MgO + H2O → Mg(OH)2

    CuO + H2O → Cu(OH)2

    Al + H2O → Al(OH)3 + H2

    c) CaO, Na2O, MgO và P2O5

    Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử, lần lượt cho vào nước:

    + Chất không tan là MgO

    + Chất tan là Na2O, CaO, và P2O5

    Phương trình hóa học

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    Cho quỳ tím vào dung dịch thu được

    + Chất làm quỳ tím hóa đỏ là H3PO4 → chất ban đầu là P2O5

    + Chất làm quỳ tím hóa xanh là NaOH và Ca(OH)2.

    Sục khí CO2 qua 2 dung dịch làm quỳ tím hóa xanh:

    + Dung dịch có kết tủa trắng là Ca(OH)2 → chất ban đầu là CaO:

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

    + Dung dịch không có hiện tượng là NaOH → chất ban đầu là Na2O:

    2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    2. Các dung dịch

    a) HNO3, H2SO4, HCl, K2SO4, KNO3, KOH, Ba(OH)2.

    b) HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl.

    c) HCl, H2SO4, NaCl, Na2CO3

    d) NaOH, BaCl2, Ba(OH)2, NaCl

    e) Na2SO4, K2CO3, BaCl2, AgNO3

    f) KNO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3

    3. Các chất khí

    a) CO2, H2, N2, CO, O2, Cl2

    b) CO, CO2, SO2, SO3, H2

    c) CO, CO2, SO2

    4. Các kim loại

    Al, Fe, Cu, Zn

    III. Bài toán hỗn hợp

    Câu 1. Hòa tan 8,9 gam hỗn hợp Mg, Zn vào lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 ở đktc.

    a. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại?

    b. Tính thể tích dung dịch axit đã dùng?

    Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

    nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Zn

    Phương trình phản ứng

    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

    x → x → x → x mol

    Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

    y → y → y → y mol

    nH2 = x + y = 0,2 (1)

    Mặt khác ta có

    24x +  65y = 8,9 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được

    => x = 0,1; y= 0,1

    nMg = 0,1 mol

    mMg = 0,1.24 = 2,4

    %mMg = 2,4.100/8.9 = 26.97%

    %mZn = 100 – 29,97= 73.03%

    b) nH2SO4 = 0,2 mol

    Vdd = 0,2/0,2 = 1 (lít)

    Câu 2. Cho 27 gam hỗn hợp Al và ZnO vào dung dịch HCl 29,2% (vừa đủ) thì thu được 13,44 lít khí (đktc)

    a) Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

    b) Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng?

    c) Tính nồng độ % các muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng?

    Câu 3. Dẫn 10 lít hỗn hợp khí CO và SO2 qua dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được 81,375 gam kết tủa. Tính thành phần % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu? (Biết thể tích các khí đo ở đktc).

    Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 73,5 gam dung dịch H2SO4 20%

    a) Viết các phương trình hóa học

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

    Câu 5. Cho 17,5 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Al, Zn tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 0,5M, ta đthu 11,2 lít H2 (đktc). Tính thể tích dung dịch axit tối thiểu phải dùng và khối lượng muối khan thu được

    IV. Xác định công thức hóa học của các chất vô cơ

    Câu 1. Trong thành phần oxit của kim loại R hóa trị III có chứa 30% Oxi theo khối lượng. Hãy xác định tên kim loại và công thức oxit? Tính thể tích dung dịch HCl 2M đủ để hòa tan 6,4 gam oxit kim loại nói trên?

    Câu 2. Biết rằng 300ml dung dịch HCl vừa đủ hòa tan hết 5,1 gam một oxit của kim loại M chưa rõ hóa trị. Hãy xác định tên kim loại và công thức oxit?

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng kim loại hóa trị II thu được 8 gam oxit. Cho lượng oxit này tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch HCl 2M. Xác định tên kim loại và công thức hóa học của axit.

    V. Bài toán tăng giảm khối lượng

    Câu 1. Cho lá kẽm có khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng lá kẽm là 49,82 gam.

    Tính khối lượng kẽm đã tham gia phản ứng (giả sử toàn bộ kim loại Cu tạo thành đều bám vào lá kẽm)?

    Câu 2. Nhúng 594 gam Al vào dung dịch AgNO3 2M. Sau thời gian khối lượng thanh Al tăng 5% so với ban đầu. (Giả sử toàn bộ kim loại Ag tạo thành đều bám vào thanh nhôm)

    a) Tính khối lượng Al tham gia phản ứng?

    b) Tính khối lượng Ag thu được?

    c) Tính khối lượng muối Al tạo ra?

    Câu 3. Cho m(g) hỗn hợp Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m (g) bột rắn. Tính thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu?

    Câu 4. Ḥòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính giá trị của m?

    Câu 5. Nhúng một thanh sắt nặng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lit của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?

    VI. Phản ứng tạo muối axit – muối trung hòa

    Câu 1. Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100ml dung dịch KOH 0,2M. Tính khối lượng của muối tạo thành?

    Câu 2. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kếttủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của V?

    Câu 3. Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu?

    Câu 4. Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2

    VII. Bài toán có lượng chất dư

    Câu 1. Cho 180 gam dung dịch H2SO4 15% vào 320 gam dung dịch BaCl2 10%. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng?

    Câu 2. Trộn 100ml dung dịch MgCl2 2M với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M được dung dịch A (D=1,12g/ml) và kết tủa B. Đem kết tủa B nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D.

    a. Tính khối lượng rắn D.

    b. Xác định nồng độ mol/l và nồng độ % của dung dịch A (xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

    VIII. Bài toán sử dụng hiệu suất

    Câu 1. Cho 1,12 lít khí SO2 (đktc) lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được một kết tủa. Tính khối lượng kết tủa này biết hiệu suất phản ứng là 80%?

    Câu 2. Tính khối lượng axit sunfuric 96% thu được từ 60Kg quặng Pirit sắt nếu hiệu suất quá trình là 85%?

    Câu 3. Từ 160 tấn quặng pirit sắt FeS2 (Chứa 40% lưu huỳnh) người ta sản xuất được 147 tấn axit sunfuric.

    a) Tính hiệu suất quá trình sản xuất axit sunfuric

    b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 49% thu được từ 147 tấn axit sunfuric đã sản xuất ở trên

    Tài liệu vẫn còn mời các bạn ấn link TẢI VỀ bên dưới để xem trọn bộ tài liệu

    ………………………………

    Ngoài đề cương ôn thi học kì 1 lớp 9, các em học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Những đề thi học kì 1 lớp 9 này được ra từ các trường THCS trên toàn quốc. Với việc ôn thi học kì 1 qua đề thi cũ, các em sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi chính thức. Chúc các em học tốt.

    Trên đây CITD đã đưa tới các bạn bộ tài liệu rất hữu ích Bài tập Hóa 9 bài 11: Phân bón hóa học. Để có kết quả cao hơn trong học tập, CITD xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà CITD tổng hợp và đăng tải.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button