Giáo dục

Dạng bài tập về phân loại tơ Có đáp án

Dạng bài tập về phân loại tơ Có đáp án

Chuyên đề Hóa học 12 Dạng bài tập về phân loại tơ, được CITD tổng hợp biên soạn. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn nắm rõ lý thuyết, cách phân loại tơ cũng như cách giải bài tập Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn, tài liệu rất hữu ích dành tặng các bạn ôn thi THPT quốc gia. Mời các bạn tham khảo.

I. Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2021 môn Hóa

Đáp án và đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2021 môn Hóa ngày 8/7/2021 sẽ được cập nhật ngay sau khi các bạn kết thúc giờ làm bài thi tại: Đáp án đề thi THPT Quốc gia 2021 môn Hóa

II. Kiến thức cần nhớ về phân loại tơ

*Tóm tắt lý thuyết

Bạn đang xem: Dạng bài tập về phân loại tơ Có đáp án

1. Khái niệm tơ

Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh xếp song song với nhau. Polime đó phải rắn, tương đối bền với nhiệt, với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.

2. Phân loại tơ

Loại tơ Nguồn gốc Ví dụ
Tơ thiên nhiên Có sẵn trong thiên nhiên, được sử dụng trực tiếp Bông (xenlulozo), len, tơ tằm
Tơ hóa học Tơ tổng hợp Polime được tổng hợp bằng phản ứng hóa học Tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (nitron, vinilon), tơ lapsan,…
Tơ bán tổng hợp hay nhân tạo Chế biến polime thiên nhiên bằng phương pháp hóa học Tơ visco, tơ xenlulozo axetat,

3. Một số loại tơ tổng hợp và tơ nhân tạo thường gặp

a) Tơ poliamit (có nhiều nhóm amit –CO–NH–)

  • Tơ nilon – 6,6: được điều chế theo phản ứng trùng ngưng, cấu trúc thẳng (poli amit)

nH2-[CH2]6-NH2 + nHOOC-[CH2]4-COOH overset{t^{circ } }{rightarrow} ( NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO 

poli (hexametylen – ađipamit) (nilon – 6,6) + 2nH2O

  • Tơ Capron (nilon – 6): được điều chế theo phản ứng trùng ngưng (H2N-[CH2]5-COOH) hoặc trùng hợp [(CH2)5CONH], có cấu trúc mạch thẳng

H2N-[CH2]5-COOH Dạng bài tập về phân loại tơ (− NH-[CH2]5-CO)−n + nH2O

axit ε-aminocaproic Nilon -6 (tơ capron)

Dạng bài tập về phân loại tơ Dạng bài tập về phân loại tơ (− NH-[CH2]5-CO −)n

  [Nilon -6 (tơ capron)]

  • Tơ nilon – 7 (tơ Enang): được điều chế theo phản ứng trùng ngưng monome

H2N-[CH2]6-COOH  có cấu trúc mạch thẳng (poli amit)

H2N-[CH2]6-COOH Dạng bài tập về phân loại tơ (− NH-[CH2]6-CO )−n + nH2O

axit ω-aminoenantoic         Nilon -7 (tơ Enang)

b) Tơ Lapsan ( tơ polieste): có nhiều nhóm este, điều chế theo phản ứng trùng ngưng, cấu trúc mạch thẳng (poli este)

n(p-HOOC-C6H4-COOH) + nHO-CH2-CH2-OH Dạng bài tập về phân loại tơ

axit terephtalic                        etylen glicol

(−CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O)−+ 2H2O

(Poli(etylen-terephtalat)(tơ lapsan))

c) Tơ nitro (Olon): điều chế theo phản ứng trùng hợp từ CH2=CH-CN cấu trúc mạch thẳng (tơ vinylic)

Dạng bài tập về phân loại tơ

d) Tơ Clorin: được điều chế theo phản ứng PVC + Cl2 có nguồn gốc là tơ tổng hợp, cấu trức mạch thẳng (poli Vinylic)

(−CH2−CHCl)−n + nCl2 overset{t^{circ },xt }{rightarrow} (−CHCl−CHCl)−n + nHCl

d) Tơ axetat

Tơ axetat là hỗn hợp gồm xenlulozo diaxetat ([C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n và xenlulozo triaxetat ([C6H7O2(OOCCH3)3]n nguồn gốc tơ bán tổng hợp hay còn gọi là tơ nhân tạo

e) Tơ visco

Hòa tan xenlulozo trong NaOH loãng sau đó thu được một dung dịch keo rất nhớt đó chính là tơ visco

III. Ví dụ minh họa dạng bài tập về phân loại tơ

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Tơ tổng hợp.

Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp ( tơ nhân tạo), xuất phát từ xenlulozo. hay còn gọi là tơ hóa học.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: B

Nilon-6,6 được điều chế bằng cách trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic.

nH2N-(CH2)6-NH2 + nHOOC-(CH2)4-COOH Dạng bài tập về phân loại tơ [-HN-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n + 2nH2O.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: A

Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).

Điều chế tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin là quá trình trùng hợp

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Tơ axetat được sản xuất từ xenlulozơ và anhiđrit axetic:

[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(CH3COO)3]n + 3nCH3COOH

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Nilon-7 được điều chế bằng cách trùng ngưng axit 7-aminoheptanoic.

nH2N-(CH2)6-COOH

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: C

Polime thuộc poliamit là: tơ nilon-6; tơ nilon-6,6; tơ nilon-7

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

→ Đáp án A

Polime thiên nhiên là polime có sẵn trong thiên nhiên.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

→ Đáp án D

A tơ thiên nhiên (poliamit)

B từ ε-aminocaproic

C từ axit adipic và hexametylendiamin

D. Từ xenlulozo

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

→ Đáp án D

Tơ visco được tạo thành từ phản ứng giữa xenlulozơ với CS2 và NaOH tạo thành một dung dịch nhớt gọi là visco. Bơm dung dịch này qua những lỗ rất nhỏ rồi ngâm trong dung dịch H2SO4 tạo thành tơ visco.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

→ Đáp án B

Bông là tơ thiên nhiên → A sai.

Tơ tằm và bông đều là tơ thiên nhiên → C sai.

tơ visco và tơ axetat đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) → D sai.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

A sai, trùng hợp stiren được polistiren.

B sai, đồng trùng hợp buta-1,3-dien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

D sai, tơ visco là tơ nhân tạo.

Đáp án C

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

→ Đáp án B

Hiển thị đáp ánQuần áo làm từ len, nilon hoặc tơ tằm là các tơ poliamit kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.

→ Phát biểu không đúng là đáp án B.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án: D

Tơ nhân tạo (hay tơ bán tổng hợp) là Tơ visco và tơ axetat.

IV. Bài tập vận dụng mở rộng về Polime

Bài 1: Trong những chất dưới đây có bao nhiêu chất có liên kết CO-NH: caprolactam, glyxylalanin, tơ nilon 7, peptit, tơ Lapsan, protein.

A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Bài 2: Cho các phát biểu về hợp chất polime

a) Cao su thiên nhiên là polime của isopren.

b) PVC, PS, cao su buna N đều là chất dẻo.

c) Các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định, không tan trong các dun môi thông thường

d) Amilopectin, nhựa baketlit có cấu trúc mạch phân nhánh

e) tơ olon, tơ nilon-6 thuộc loại tơ poliamit

f) Tơ visco, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo

Số phát biểu đúng là?

A. 5

B. 4.

C. 3.

D. 1

Bài 3: Cho các polime sau: tơ nilon-6, tơ clorin, tơ Lapsan, tơ nilon-7, tơ Nitron,  tơ axetat. Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bài 4: Tơ nilon thuộc loại:

A. tơ nhân tạo.

B. tơ thiên nhiên.

C. tơ polieste.

D. tơ poliamit.

Bài 5: Trong số các loại to sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon -6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang; những loại tơ thuộc loại tơ nhân tạo là:

A. tơ tằm và tơ enang.

B. tơ visco và tơ nilon -6,6.

C. tơ nilon -6,6 và tơ capron.

D. tơ visco và tơ axetat.

Bài 6: Polime nào sau đây là nguyên liệu để sản xuất tơ visco?

A. xenlulozơ

B. caprolactam.

C. axit terephtalic và etilenglicol.

D. vinyl axetat

Bài 7: Tơ lapsan thuộc loại tơ:

A. poliamit.

B. polieste.

C. poliete.

D. vinylic.

Bài 8: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?

A. Bông.

B. Tơ visco.

C. Tơ nilon-6,6.

D. Tơ tằm.

Bài 9: Trong số các polime: tơ tằm, sợi bông, len, tơ enang, tơ visco, nilon-6,6, tơ axetat, loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:

A. Tơ tằm, sợi bông,nilon-6,6

B. Sợi bông, len, nilon-6,6

C. Tơ visco, nilon-6,6, tơ axetat

D. Sợi bông, tơ axetat, tơ visco

Bài 10: Polime nào sau đây có tên gọi “tơ nilon” hay “olon” được dùng dệt may quần áo ấm?

A. Poli(metylmetacrylat)

B. Poliacrilonitrin

C. Poli(vinylclorua)

D. Poli(phenol-fomanđehit)

Bài 11: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Bài 12: Nilon–6,6 là một loại

A. tơ axetat.

B. tơ poliamit.

C. polieste.

D. tơ visco.

Bài 13: Công thức cấu tạo của tơ nilon – 6,6 là:

A. [ – NH – (CH2)4– NH – CO – (CH2)4 – CO – ]n

B. [ – NH – (CH2)6– NH – CO – (CH2)4 – CO – ]n

C. [ – NH – (CH2)6– NH – CO – (CH2)6 – CO – ]n

D. [ – NH – (CH2)4– NH – CO – (CH2)6 – CO – ]n

Bài 14: Điều kiện để một monome tham gia phản ứng trùng hợp là:

A. Có sự liên hợp các liên kết đôi

B. Có liên kết đôi

C. Có từ hai nhóm chức trở lên

D. Có hai nhóm chức đầu mạch phản ứng được với nhau

Bài 15: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là:

A. PE.

B. Amilopectin.

C. PVC.

D. Nhựa bakelit.

Bài 16: Polistiren không tham gia phản ứng nào trong các phản ứng sau?

A. Đepolime hoá.

B. Tác dụng với Cl2/ánh sáng.

C. Tác dụng với NaOH (dung dịch).

D. Tác dụng với Cl2 khi có mặt bột sắt.

Bài 17: Một mắt xích của teflon có cấu tạo là :

A. –CH2–CH2– .

B. –CCl2–CCl2–.

C. –CF2–CF2–.

D. –CBr2–CBr2–.

Bài 18: Một polime Y có cấu tạo như sau :

… –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– …

Công thức của polime Y sẽ là :

A. –CH2–CH2–CH2– .

B. –CH2–CH2–CH2–CH2– .

C. –CH2– .

D. –CH2–CH2– .

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm

1D 2C 3.B 4D 5D 6A
7B 8D 9B 10D 11C 12B
13C 14B 15D 16C 17C 18D

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi

    Trên đây CITD đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Dạng bài tập về phân loại tơ. Để có kết quả cao hơn trong học tập, CITD xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà CITD tổng hợp và đăng tải.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button