Giáo dục

Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch là tài liệu học tập môn Đại số lớp 7 được CITD tổng hợp và đăng tải. Với 15 bài tập kèm theo đáp án sẽ là tài liệu hữu ích cho các em tham khảo, so sánh đánh giá với kết quả của mình. Dưới đây là nội dung chi tiết của bài toán về đạo lượng tỉ lệ nghịch các em tham khảo nhé

  • Bộ đề ôn tập Toán lớp 7

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Bài 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, điền vào ô trống trong các bảng sau

x

Bạn đang xem: Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

3

12

48

y

16

8

4

x

3

12

48

y

16

8

4

Bài 2: Các Giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng dưới đây có tỉ lệ nghịch với nhau không?

x

-5

-4

-3

10

12

y

-12

-15

-20

6

5

x

-3

5

1

-5

-3

y

15

-9

-15

-15

-15

Bài 3: Xác định đại lượng đã cho trong mỗi câu sau có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau không? Nếu có hãy xác định hệ số tỉ lệ.

a. Chiều dài x và chiều rộng y của hình chữ nhật có diện tích bằng a (a là hằng số cho trước)

b. Vận tốc v và thời gian t khi đi trên cùng quãng đường S.

c. Diện tích S và bán kính R của hình tròn.

d. Năng suất lao động n và thời gian thực hiện t để làm xong một công việc a.

Bài 4: Xác định mối tương quan giữa hai cạnh x, y của các hình chữ nhật có cùng diện tích là 120 cm2. Hãy điền các giá trị tương ứng của x và y (bằng cm vào bảng sau)

x

3

5

8

y

4

6

24

Bài 5: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h và từ B trở về A với vận tốc 45 km/h. Thời gian cả đi lẫn về là 6 giờ 20 phút. Tính thời gian đi, thời gian về và độ dài quãng đường AB.

Bài 6: Biết rằng 4 người làm cỏ một cánh đồng hết 4 giờ 30 phút hỏi 9 người (với cùng năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng đó hết mấy giờ.

Bài 7: a) Để làm một công việc trong 8 giờ cần 35 công nhân. Nếu có 40 công nhân thì công việc được hoàn thành trong mấy giờ.

b) Để làm một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 80 công nhân thì công việc được hoàn thành trong mấy giờ.

Bài 8: Để đặt một đoạn đường sắt phải dùng 480 thanh day dài 8 m. Nếu thay bằng những thanh day dài 5 m thì cần bao nhiêu thanh day?

Bài 9:

a) Hãy chia số 470 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 3; 4; 5.

b) Hãy chia số 555 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 4; 5 và 6.

c) Hãy chia số 314 thành ba phần tỉ lệ thuận với 2/3, 3/5 và 3/7.

Bài 10: Học sinh các lớp 7A, 7B, 7C cùng đào một khối lượng đất như nhau. Lớp 7A làm xong công việc trong 2 giờ. Lớp 7B làm xong công việc trong 2,5 giờ. Lớp 7C làm xong công việc trong 3 giờ. Hãy tính số học sinh mỗi lớp tham gia. Biết rằng số học sinh lớp 7A tham gia nhiều hơn số học sinh lớp 7C là 10 em.

Bài 11: Ba đội máy cày làm việc trên cánh đồng giống nhau. Đội I hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội II trong 6 ngày, đội III trong 5 ngày. Biết rằng đội III có ít hơn đội I là 3 máy. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy? (Giả thiết năng suất mỗi máy như nhau và mỗi ngày làm cùng một thời gian)

Bài 12: Hai ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B. Xe thứ nhất đi hết 1 giờ 30 phút xe thứ hai đi hết 1 giờ 45 phút. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe và quãng đường AB. Biết rằng trong một phút cả hai xe đã đi được 1560 m.

Bài 13: Tìm độ dài mỗi cạnh của một tam giác biết chu vi tam giác là 56,4 cm và đường cao tỉ lệ nghịch với; 0,25 và 0,2.

Bài 14: Biết chu vi tam giác là 6,2 cm và các đường cao của tam giác có chiều dài là 2cm, 3cm, 5cm. Tìm chiều dài mỗi cạnh của tam giác.

Bài 15: (HS khá) Một công nhân theo kế hoạch phải tiện xong 120 dụng cụ. Nhờ cải tiến kĩ thuật đáng lẽ tiện xong một dụng cụ phải mất 20 phút thì người ấy chỉ làm trong 8 phút. Hỏi thời gian trước đây đã quy định thì người ấy sẽ tiện được bao nhiêu dụng cụ? Như vậy vượt mức bao nhiêu phần trăm?

(Còn tiếp)

Đáp án

Bài 5: {t_1} = 3(h),{t_2} = frac{{10}}{3}(h). AB = 150 km.

Bài 6: 2 giờ

Bài 7: a) 7 giờ          b) 3 giờ

Bài 8: 768 thanh

Bài 9: a) 200; 150; 120. b) 180;225;150 c) 40;84;90.

Bài 10: Số học sinh ba lớp 7A ;7B;7C lần lượt là 30 em;24 em;20 em.

Bài 11: Số máy của các đội I; II; III theo thứ tự là 15 máy; 10 máy và 12 máy .

Bài 12: 50,4 km/h và 43,2 km/h. AB = 75,6 km.

Bài 13: a = 249(cm); b = 18(cm); c = 14,4 (cm)

Bài 14: Gợi ý. Gọi S là diện tích của tam giác có Từ đó ta tìm được a = 3 cm, b = 2 cm, c = 1,2cm

Bài 15: 300 dụng cụ và vượt 150 %.

Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch được CITD chia sẻ trên đây. Hy vọng thông qua tài liệu này sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức cũng như luyện tập kỹ năng giải bài tập về đại lượng tỉ lệ nghịch. Chúc các em học tốt nếu thấy tài liệu hữu ích hãy chia sẻ cho bạn bè cùng tham khảo nhé

Tham khảo thêm: Giải bài tập SBT Toán 7 bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Ngoài bài Bài tập toán lớp 7: Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch để học tốt môn Toán các em có thể tham khảo thêm các tài liệu môn Toán 7 và các môn học khác như Ngữ văn, Tiếng Anh… hoặc ôn thì học kì 1 lớp 7 đều có tại tài liệu học tập lớp 7

Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDoc
Hỏi – Đáp Truy cập ngay: Hỏi – Đáp học tập

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button